23/1/26

3.763. LỜI KHUYÊN NHÀ VĂN TRẺ

Mộc Nhân dịch (1)
Nguồn: "My Advice To Young Writers" - by Melissa De La Cruz 
(2)

Rất nhiều bạn đã gửi email cho tôi hỏi về các mẹo viết văn. Vì vậy, tôi nghĩ mình sẽ chia sẻ một vài suy nghĩ về việc viết văn và xuất bản. Đây là những gì hiệu quả với tôi. Nó có thể không hiệu quả với tất cả mọi người.


1. Bắt đầu:

22/1/26

3.762. TRI ÂM - Walter de la Mare

Mộc Nhân dịch (1)

Nguyên tác: “The Listeners” by Walter de la Mare (2)

 


Dưới ánh trăng có người lữ khách

Gõ cửa ngôi nhà: “Ai ở đó không?”

Ngựa đứng im, tìm vài nhánh cỏ

Trên đất rừng dương xỉ mênh mông.

21/1/26

3.761. CHIỀU DỪNG CHÂN BÊN RỪNG TUYẾT

Mộc Nhân phỏng dịch (1)
Nguyên tác Anh ngữ: 
“Stopping By Woods On A Snowy Evening” by Robert Frost (2)


Tôi biết chủ nhân khu rừng này

Còn nhà ông ấy tận thôn tây

Nên tôi dừng bước ông không thấy

Ngắm khu rừng phủ tuyết sương mây.

19/1/26

3.760. NỖI NHỚ CHƠI VƠI BÓNG ĐỔ BÊN NGÀN

Mộc Nhân Lê Đức Thịnh
  Lời tựa tập thơ "Gió từ dòng sông lặng lẽ" - Nguyễn Đức Bá, Nxb Hội Nhà Văn, 2025.
 

Tôi đọc tập bản thảo “Gió từ dòng sông lặng lẽ” của Nguyễn Đức Bá trong cảm thức đọc thơ (nói chung) hơn là sự quan tâm đến thơ 1-2-3. Bởi trước tiên và hiển nhiên, tôi đọc thơ trong trạng thái không vướng bận về hình thức thể loại – giống như tình yêu, thơ đến với bạn ngay từ cái nhìn đầu tiên mà không cần bận tâm điều gì cả về cái vẻ bên ngoài.

18/1/26

3.759. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH - cho Nhà văn

 

1. Mỗi ngày, một cuộc hẹn với sự tĩnh lặng. (Each day, an appointment with silence.)

 

2. Sự khởi đầu là bản lề giữa điều không thể và điều có thể. (Beginning is the hinge between the impossible and the possible.)

3.758. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Các vấn đề toàn cầu

 


 

1. Hãy là sự thay đổi mà bạn muốn thấy trên thế giới. (Be the change that you wish to see in the world.) - Mahatma Gandhi.

 

2. Thế giới chịu nhiều đau khổ không phải vì bạo lực của những kẻ xấu, mà vì sự im lặng của những người tốt. (The world suffers a lot not because of the violence of bad people, but because of the silence of good people.) - Napoleon Bonaparte (attrib.)

17/1/26

3.757. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Tự nhiên

 


1. Trong mỗi chuyến đi dạo cùng thiên nhiên, người ta nhận được nhiều hơn những gì mình tìm kiếm. (In every walk with nature one receives far more than he seeks.) - John Muir.

 

2. Hãy nhìn sâu vào thiên nhiên, và rồi bạn sẽ hiểu mọi thứ tốt hơn. (Look deep into nature, and then you will understand everything better.) - Albert Einstein.

16/1/26

3.756. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Khoa học

  


1. Khoa học là kiến ​​thức được tổ chức. (Science is organized knowledge.) - Herbert Spencer.

 

2. Điều tốt đẹp về khoa học là nó đúng dù bạn có tin hay không. (The good thing about science is that it's true whether or not you believe in it.) - Neil deGrasse Tyson.

15/1/26

3.755. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Học tập

 


1. Không có thang máy nào dẫn đến thành công. (There is no elevator to success).

 

2. Thành công là 10% cảm hứng và 90% mồ hôi. Success is 10% inspiration and 90% perspiration.) - Thomas Edison.

13/1/26

3.754. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Giáo dục

 


1. Giáo dục là vũ khí mạnh mẽ nhất mà bạn có thể sử dụng để thay đổi thế giới. (Education is the most powerful weapon which you can use to change the world.) - Nelson Mandela.

3.753. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH - Xã hội

 


1. Một xã hội trở nên vĩ đại khi những người già trồng cây mà họ biết rằng họ sẽ không bao giờ được ngồi dưới bóng mát của chúng. (A society grows great when old men plant trees whose shade they know they shall never sit in.) - Tục ngữ Hy Lạp.

3.752. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Văn hoá

 


1. Văn hóa là sự mở rộng tâm trí và tinh thần. (Culture is the widening of the mind and of the spirit.)

 

2. Không có văn hóa, và sự tự do tương đối mà nó hàm chứa, xã hội, dù hoàn hảo đến đâu, cũng chỉ là một khu rừng rậm. (Without culture, and the relative freedom it implies, society, even when perfect, is but a jungle.) - Albert Camus.

11/1/26

3.751. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Du lịch

 


1. Du lịch mở rộng tầm nhìn. (Travel broadens the mind.)


2. Du lịch là sống. (To travel is to live.)


3. Hành trình chính là đích đến. (The journey is the destination.)

10/1/26

3.750. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Gia đình

    Châm ngôn (Aphorisms) là câu nói ngắn gọn về một chân lý hoặc quan điểm, thường dí dỏm hoặc thông thái. Đặc điểm của châm ngôn:

• Ngắn gọn và súc tích (thường chỉ một câu)

• Mang ý nghĩa phổ quát (áp dụng xuyên suốt thời gian và ngữ cảnh)

• Thường sử dụng các biện pháp nghệ thuật

• Ý nghĩa sâu sắc, thông thái hoặc triết lý.

9/1/26

3.749. THIS IS JUST TO SAY - by William Carlos Williams

   NÓI ĐIỀU NÀY (1)
   Mộc Nhân dịch 
(2)
   Nguyên tác “This is just to say” - William Carlos Williams (3)



Tôi đã ăn

những quả mận

trong ngăn lạnh

có lẽ em đã để dành

cho bữa sáng.