Mộc Nhân
1.
Khi bạn thuộc nhóm U70, cuộc sống của bạn trở nên tự do hơn. Dù bộ nhớ đã gần đầy nhưng bạn vẫn muốn thêm vào nhiều file dữ liệu đồng thời với việc xoá bỏ những dữ liệu rác, xấu – đó là điều mà người ta vẫn quen gọi là buông bỏ.
Mộc Nhân
1.
Khi bạn thuộc nhóm U70, cuộc sống của bạn trở nên tự do hơn. Dù bộ nhớ đã gần đầy nhưng bạn vẫn muốn thêm vào nhiều file dữ liệu đồng thời với việc xoá bỏ những dữ liệu rác, xấu – đó là điều mà người ta vẫn quen gọi là buông bỏ.
Mộc Nhân
Đôi khi xốc lại vai còng
ngẫm đời tự thấy mình đà quá xuân
lật tung lưu cữu lục tuần
lấm lem ký ức trầm luân những ngày
Mộc Nhân
1.
Tôi không thể để mùa hè trôi qua mà không nhắc đến loài côn trùng yêu thích của mình, những ca sĩ duyên dáng của mùa hè – ve sầu.
Mộc Nhân
Đứng trên cầu Thuận An – cây cầu vượt cửa biển dài nhất miền Trung – quan sát toàn cảnh Phá Tam Giang: bầu trời, mây nước, làng xóm, những khu rừng ngập mặn, những con tàu đang lênh đênh trong Phá và ghe thuyền len lỏi trong Rú Chá…
"Chiếc bình vỡ" là một trong những bài thơ nổi tiếng nhất của Sully Prudhomme , Nobel VH 1901 (1), nhưng đa số các bản dịch thiếu đi vẻ đẹp của bản gốc tiếng Pháp, đặc biệt là vì bản gốc có vần điệu đặc trưng của thơ Pháp. Chắc chắn việc nắm bắt được phần này của bài thơ cũng quan trọng như việc nắm bắt được ý nghĩa của tác phẩm.
Đây là bài phát biểu của C.D. af Wirsén, Thư ký Thường trực của Viện Hàn lâm Thụy Điển, ngày 10 tháng 12 năm 1901, trong buổi lễ trao giải Nobel VH 1901 cho Sully Prudhomme. Trong sự kiện này, nhà thơ Sully Prudhomme vì điều kiện sức khoẻ nên không có mặt và không có bài diễn từ nhận giải. (1)
![]() |
| Sully Prudhomme - Nhà thơ Pháp Nobel VH 1901 |
P.6: Giới thiệu tóm tắt các tác giả Nobel Văn học từ 2007 - 2025.
.jpg)
Doris Lessing, nhà văn Anh
Nobel VH 2007
104. Năm 2007, Doris Lessing (1919 - 2013) - Nhà văn nữ người Anh, được trao giải Nobel Văn học “nhà sử thi về trải nghiệm của phụ nữ, người với sự hoài nghi, nhiệt huyết và sức mạnh tầm nhìn đã đưa một nền văn minh bị chia rẽ ra xem xét kỹ lưỡng” (that epicist of the female experience, who with scepticism, fire and visionary power has subjected a divided civilisation to scrutiny).
P.5: Giới thiệu tóm tắt các tác giả Nobel Văn học từ 1986 - 2006.
![]() |
| Wole Soyinka, tác giả người Nigeria Nobel VH 1986 |
83. Năm 1986, Wole Soyinka (1934 - ) Nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch Nigeria, được trao giải Nobel Văn học vì “người đã khắc họa bi kịch của sự tồn tại trong một góc nhìn văn hóa rộng lớn và với âm hưởng thi ca” (who in a wide cultural perspective and with poetic overtones fashions the drama of existence).
P.4: Giới thiệu tóm tắt các tác giả Nobel Văn học từ 1965 - 1985.
![]() |
| Mikhail Sholokhov - Nhà văn Liên Xô Nobel VH 1965 |
60. Năm 1965, Mikhail Sholokhov (1905-1984) - Nhà văn Liên Xô, được trao giải Nobel Văn học “vì sức mạnh nghệ thuật và sự toàn vẹn mà ông đã thể hiện trong sử thi về sông Don, một giai đoạn lịch sử trong cuộc đời của người dân Nga” (for the artistic power and integrity with which, in his epic of the Don, he has given expression to a historic phase in the life of the Russian people).
P.3: Giới thiệu tóm tắt các tác giả Nobel Văn học từ 1944 - 1964.
![]() |
| Ivo Andrić - Nam Tư Nobel VH 1961 |
39. Năm 1944, Johannes V. Jensen (1873 - 1950) -Tiểu thuyết gia, nhà thơ Đan Mạch, được trao giải Nobel Văn học: “vì sức mạnh và sự phong phú hiếm có của trí tưởng tượng thơ ca, kết hợp với sự tò mò trí tuệ sâu rộng và phong cách sáng tạo táo bạo, mới mẻ” (for the rare strength and fertility of his poetic imagination with which is combined an intellectual curiosity of wide scope and a bold, freshly creative style).
P.2:
Giới thiệu tóm tắt các tác giả đoạt giải Nobel Văn học từ 1922 đến 1943.
![]() |
| George Bernard Shaw Nobel VH 1925 |
22. Năm 1922, Jacinto Benavente (1866 – 1954) - Nhà thơ, nhà viết kịch
Tây Ban Nha, được trao giải Nobel Văn học: “vì cách thức tuyệt vời mà ông đã tiếp
nối truyền thống lừng lẫy của kịch Tây Ban Nha” (for the happy manner in which he has continued the illustrious traditions
of the Spanish drama).
23. Năm 1923, William Butler Yeats (1865 - 1939) - Nhà thơ, nhà soạn kịch
Ireland, được trao giải Nobel Văn học: “vì thơ ca luôn tràn đầy cảm hứng của
ông, thể hiện tinh thần của cả một dân tộc bằng hình thức nghệ thuật cao độ” (for his always inspired poetry, which in a
highly artistic form gives expression to the spirit of a whole nation).
24. Năm 1924, Władysław Reymont (1867 – 1925) - Nhà văn Ba Lan, được
trao giải Nobel Văn học: “vì sử thi quốc gia vĩ đại của ông, Những người nông
dân” (for his great national epic, The
Peasants).
25. Năm 1925, George Bernard Shaw (1856 – 1950) - Nhà viết kịch, nhà phê
bình Ireland, được trao giải Nobel Văn học: “vì tác phẩm của ông, vừa mang tính
lý tưởng vừa mang tính nhân văn, sự châm biếm đầy sức kích thích thường được thấm
đẫm vẻ đẹp thơ mộng độc đáo” (for his
work which is marked by both idealism and humanity, its stimulating satire
often being infused with a singular poetic beauty).
26. Năm 1926, Grazia Deledda (1871 – 1936) - Nữ nhà văn Ý, được trao giải Nobel Văn học:
“vì những tác phẩm đầy cảm hứng lý tưởng, khắc họa cuộc sống trên hòn đảo quê
hương bà một cách rõ nét và sâu sắc, giàu lòng cảm thông, đồng thời đề cập đến
các vấn đề của con người nói chung” (for
her idealistically inspired writings which with plastic clarity picture the
life on her native island and with depth and sympathy deal with human problems
in general).
27. Năm 1927, Henri Bergson (1859 – 1941) - Triết gia, nhà văn Pháp,
được trao giải Nobel Văn học: “để ghi nhận những ý tưởng phong phú và đầy sức sống
cùng kỹ năng trình bày xuất sắc của ông” (in
recognition of his rich and vitalizing ideas and the brilliant skill with which
they have been presented).
28. Năm 1928, Sigrid Undset (1882 – 1949) - Nhà văn nữ Na Uy, được
trao giải Nobel Văn học: “chủ yếu vì những miêu tả mạnh mẽ về cuộc sống ở miền
Bắc trong thời Trung cổ” (principally for
her powerful descriptions of Northern life during the Middle Ages).
29. Năm 1929, Thomas Mann (1875 – 1955) - Tiểu thuyết gia, nhà phê
bình xã hội Đức, được trao giải Nobel Văn học: “chủ yếu vì cuốn tiểu thuyết vĩ
đại của ông, Buddenbrooks, tác phẩm
ngày càng được công nhận là một trong những tác phẩm kinh điển của văn học
đương đại” (principally for his great
novel, Buddenbrooks, which has won steadily increased recognition as one of the
classic works of contemporary literature).
30. Năm 1930, Sinclair Lewis (1885 – 1951) - Nhà văn, nhà viết kịch Mỹ,
được trao giải Nobel Văn học: “vì nghệ thuật miêu tả mạnh mẽ và sống động cùng
khả nă ng sáng tạo, với sự dí dỏm và hài hước, những kiểu nhân vật mới” (for his vigorous and graphic art of
description and his ability to create, with wit and humour, new types of
characters).
31. Năm 1931, Erik Axel Karlfeldt (1864 – 1931) - Nhà thơ Thụy Điển, được trao giải Nobel Văn học vì:
“Thơ của Erik Axel Karlfeldt” (The poetry
of Erik Axel Karlfeldt).
32. Năm
1932, John Galsworthy (1867 –
1933) - Nhà văn, nhà viết kịch Anh, được trao giải Nobel Văn học: “vì nghệ
thuật kể chuyện xuất sắc của ông, đạt đến đỉnh cao trong tác phẩm The Forsyte
Saga” (for his distinguished art of
narration which takes its highest form in The Forsyte Saga).
33. Năm 1933, Ivan Bunin (1870 - 1953) - Nhà văn, nhà thơ Nga, được
trao giải Nobel Văn học: “vì tính nghệ thuật nghiêm túc mà ông đã tiếp nối truyền
thống văn xuôi cổ điển của Nga” (for the
strict artistry with which he has carried on the classical Russian traditions
in prose writing).
34. Năm 1934, Luigi Pirandello (1867 – 1936) - Nhà văn, nhà viết kịch Ý,
được trao giải Nobel Văn học: “vì sự hồi sinh táo bạo và khéo léo của ông đối với
nghệ thuật kịch và sân khấu” (for his
bold and ingenious revival of dramatic and scenic art).
Năm
1935 không có giải Nobel nào được trao
35. Năm
1936, Eugene O'Neill (1888 –
1953) - Nhà viết kịch Mỹ, được trao giải Nobel Văn học: “vì sức mạnh, sự
chân thành và cảm xúc sâu sắc trong các tác phẩm kịch của ông, thể hiện một
khái niệm độc đáo về bi kịch” (for the
power, honesty and deep-felt emotions of his dramatic works, which embody an
original concept of tragedy).
36. Năm
1937, Roger Martin du Gard (1881
–1958) - Nhà văn, nhà viết kịch Pháp, được trao giải Nobel Văn học: “vì sức
mạnh nghệ thuật và sự chân thực mà ông đã thể hiện trong việc miêu tả xung đột
của con người cũng như một số khía cạnh cơ bản của cuộc sống đương đại trong
chuỗi tiểu thuyết Les Thibault của mình” (for
the artistic power and truth with which he has depicted human conflict as well
as some fundamental aspects of contemporary life in his novel-cycle Les
Thibault).
37. Năm
1938, Pearl Buck (1892 – 1973)
- Nữ nhà văn, nhà hoạt động nhân đạo Mỹ, được trao giải Nobel Văn học: “vì
những miêu tả phong phú và thực sự hoành tráng về cuộc sống nông dân ở Trung Quốc
và vì những kiệt tác tiểu sử của bà” (for
her rich and truly epic descriptions of peasant life in China and for her
biographical masterpieces).
38. Năm
1939, Frans Eemil Sillanpää (1888
– 1964) - Nhà văn Phần Lan, được
trao giải Nobel Văn học: “vì sự hiểu biết sâu sắc về tầng lớp nông dân của đất
nước ông và nghệ thuật tinh tế mà ông đã sử dụng để miêu tả lối sống của họ và
mối quan hệ của họ với thiên nhiên” (for
his deep understanding of his country's peasantry and the exquisite art with
which he has portrayed their way of life and their relationship with Nature).
Từ 1940 đến 1943: không có giải Nobel nào được trao.
Từ năm 1901 đến năm 2025, Giải Nobel Văn học đã trao 118 lần cho 122 tác giả, trong loạt 5 Entry tiếp nối sau đây, tôi sẽ lần lượt giới thiệu tóm tắt 122 tác giả trên. Nguồn tư liệu lấy từ trang Nobelprize.org
P.1:
Giới thiệu tóm tắt các tác giả đoạt giải Nobel Văn học từ 1901 đến 1921.
***
Mộc Nhân
Buổi sáng bừng dậy
em hiện ra với những sắc màu tươi tắn, rực rỡ
ngập tràn gian phòng
bên ngoài cỏ cây phủ đầy sương.
Mộc Nhân - trích ca từ Bob Dylan
1. “Đằng sau mỗi điều đẹp đẽ đều ẩn chứa một nỗi đau nào đó.” (Behind every beautiful thing, there's some kind of pain.)
1.
Sijo (âm Việt: Thời điệu) là một trong những hình thức thi ca Triều Tiên thời Trung Đại. Sijo còn tên gọi khác là Đoản ca hoặc Thời tiết ca, hình thành vào cuối thế kỷ 14 (cuối nhà Cao Ly), bắt nguồn từ ca dao Cao Ly.