14/5/26

3.875. KHOẢNH KHẮC MỸ SƠN

  Mộc Nhân


Hoàng hôn Mỹ Sơn hiếm khi nhìn thấy ráng, thánh địa cô độc, không cần sự tô vẽ nào, nhưng luôn mời gọi chiêm nghiệm và khám phá. Nơi này những phiền nhiễu của nền văn minh tan biến, chỉ còn sự trong trẻo, trầm mặc, huyền bí, nhiều bí mật chưa được giải mã.  

3.874. KHOẢNH KHẮC MÂY

   Mộc Nhân

Một ngày rất đẹp. Bầu trời, biển cả và gió mây là linh hồn của những con tàu đang lênh đênh phía khơi xa.



Đám mây kia lơ lửng như một chiếc lông vũ hồng của một chú hồng hạc khổng lồ bay vào khoảng không mênh mông của tự nhiên.

3873. TRÀ – Quotes

    Mộc Nhân

    Tôi thích lưu giữ những câu trích dẫn mà tôi thấy thú vị hoặc truyền cảm hứng. Điều đó đặc biệt đúng với những câu trích dẫn về trà mà tôi muốn chia sẻ trong bài này. Chúng đến từ nhiều nguồn khác nhau, và không được liệt kê theo bất kỳ thứ tự cụ thể nào. Hãy thưởng thức chúng một cách chậm rãi như thưởng thức một tách trà.

13/5/26

3.872. HUẾ - VÀI KHOẢNH KHẮC

 Mộc Nhân

1.


Khi bạn thuộc nhóm U70, cuộc sống của bạn trở nên tự do hơn. Dù bộ nhớ đã gần đầy nhưng bạn vẫn muốn thêm vào nhiều file dữ liệu đồng thời với việc xoá bỏ những dữ liệu rác, xấu – đó là điều mà người ta vẫn quen gọi là buông bỏ.

12/5/26

3.871. MÙA LỤC TUẦN

           Mộc Nhân  

 

Đôi khi xốc lại vai còng

ngẫm đời tự thấy mình đà quá xuân

lật tung lưu cữu lục tuần

lấm lem ký ức trầm luân những ngày

3.870. TIẾNG VE SẦU

       Mộc Nhân


1.

Tôi không thể để mùa hè trôi qua mà không nhắc đến loài côn trùng yêu thích của mình, những ca sĩ duyên dáng của mùa hè – ve sầu.

11/5/26

3.869. THUẬN AN

         Mộc Nhân

Đứng trên cầu Thuận An – cây cầu vượt cửa biển dài nhất miền Trung – quan sát toàn cảnh Phá Tam Giang: bầu trời, mây nước, làng xóm, những khu rừng ngập mặn, những con tàu đang lênh đênh trong Phá và ghe thuyền len lỏi trong Rú Chá… 

8/5/26

3.868. CHIẾC BÌNH VỠ - Thơ Sully Prudhomme

   "Chiếc bình vỡ" là một trong những bài thơ nổi tiếng nhất của Sully Prudhomme , Nobel VH 1901 (1), nhưng đa số các bản dịch thiếu đi vẻ đẹp của bản gốc tiếng Pháp, đặc biệt là vì bản gốc có vần điệu đặc trưng của thơ Pháp. Chắc chắn việc nắm bắt được phần này của bài thơ cũng quan trọng như việc nắm bắt được ý nghĩa của tác phẩm. 

7/5/26

3.867. PHÁT BIỂU TRAO GIẢI CHO SULLY PRUDHOMME – Nobel VH 1901

    Đây là bài phát biểu của C.D. af Wirsén, Thư ký Thường trực của Viện Hàn lâm Thụy Điển, ngày 10 tháng 12 năm 1901, trong buổi lễ trao giải Nobel VH 1901 cho Sully Prudhomme. Trong sự kiện này, nhà thơ Sully Prudhomme vì điều kiện sức khoẻ nên không có mặt và không có bài diễn từ nhận giải. (1)

Sully Prudhomme - Nhà thơ Pháp
Nobel VH 1901


5/5/26

3.866. TÁC GIẢ NOBEL VĂN HỌC - 6

(Tiếp theo P.5)

P.6: Giới thiệu tóm tắt các tác giả Nobel Văn học từ 2007 - 2025.

Doris Lessing, nhà văn Anh
Nobel VH 2007
 

104. Năm 2007, Doris Lessing (1919 - 2013) - Nhà văn nữ người Anh, được trao giải Nobel Văn học “nhà sử thi về trải nghiệm của phụ nữ, người với sự hoài nghi, nhiệt huyết và sức mạnh tầm nhìn đã đưa một nền văn minh bị chia rẽ ra xem xét kỹ lưỡng” (that epicist of the female experience, who with scepticism, fire and visionary power has subjected a divided civilisation to scrutiny).

4/5/26

3.865. TÁC GIẢ NOBEL VĂN HỌC - 5

   (Tiếp theo P.4)

P.5: Giới thiệu tóm tắt các tác giả Nobel Văn học từ 1986 - 2006.


Wole Soyinka, tác giả người Nigeria
Nobel VH 1986

 

83. Năm 1986, Wole Soyinka (1934 - ) Nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch Nigeria, được trao giải Nobel Văn học vì “người đã khắc họa bi kịch của sự tồn tại trong một góc nhìn văn hóa rộng lớn và với âm hưởng thi ca” (who in a wide cultural perspective and with poetic overtones fashions the drama of existence).

3/5/26

3.864. TÁC GIẢ NOBEL VĂN HỌC - 4

(Tiếp theo P.3)

P.4: Giới thiệu tóm tắt các tác giả Nobel Văn học từ 1965 - 1985.


Mikhail Sholokhov - Nhà văn Liên Xô
Nobel VH 1965
 

60. Năm 1965, Mikhail Sholokhov (1905-1984) - Nhà văn Liên Xô, được trao giải Nobel Văn học “vì sức mạnh nghệ thuật và sự toàn vẹn mà ông đã thể hiện trong sử thi về sông Don, một giai đoạn lịch sử trong cuộc đời của người dân Nga” (for the artistic power and integrity with which, in his epic of the Don, he has given expression to a historic phase in the life of the Russian people).

3.863. TÁC GIẢ NOBEL VĂN HỌC - 3

        (Tiếp theo P.2)

P.3: Giới thiệu tóm tắt các tác giả Nobel Văn học từ 1944 - 1964.

 

Ivo Andrić - Nam Tư
Nobel VH 1961

39. Năm  1944, Johannes V. Jensen (1873 - 1950) -Tiểu thuyết gia, nhà thơ Đan Mạch, được trao giải Nobel Văn học: “vì sức mạnh và sự phong phú hiếm có của trí tưởng tượng thơ ca, kết hợp với sự tò mò trí tuệ sâu rộng và phong cách sáng tạo táo bạo, mới mẻ” (for the rare strength and fertility of his poetic imagination with which is combined an intellectual curiosity of wide scope and a bold, freshly creative style).

2/5/26

3.862. TÁC GIẢ NOBEL VĂN HỌC - 2

    (Tiếp theo P.1)

P.2: Giới thiệu tóm tắt các tác giả đoạt giải Nobel Văn học từ 1922 đến 1943. 

George Bernard Shaw
Nobel VH 1925

***

22. Năm 1922, Jacinto Benavente (1866 – 1954) - Nhà thơ, nhà viết kịch Tây Ban Nha, được trao giải Nobel Văn học: “vì cách thức tuyệt vời mà ông đã tiếp nối truyền thống lừng lẫy của kịch Tây Ban Nha” (for the happy manner in which he has continued the illustrious traditions of the Spanish drama).


23. Năm 1923, William Butler Yeats (1865 - 1939) - Nhà thơ, nhà soạn kịch Ireland, được trao giải Nobel Văn học: “vì thơ ca luôn tràn đầy cảm hứng của ông, thể hiện tinh thần của cả một dân tộc bằng hình thức nghệ thuật cao độ” (for his always inspired poetry, which in a highly artistic form gives expression to the spirit of a whole nation).


24. Năm 1924, Władysław Reymont (1867 – 1925) - Nhà văn Ba Lan, được trao giải Nobel Văn học: “vì sử thi quốc gia vĩ đại của ông, Những người nông dân” (for his great national epic, The Peasants).


25. Năm 1925, George Bernard Shaw (1856 – 1950) - Nhà viết kịch, nhà phê bình Ireland, được trao giải Nobel Văn học: “vì tác phẩm của ông, vừa mang tính lý tưởng vừa mang tính nhân văn, sự châm biếm đầy sức kích thích thường được thấm đẫm vẻ đẹp thơ mộng độc đáo” (for his work which is marked by both idealism and humanity, its stimulating satire often being infused with a singular poetic beauty).


26. Năm 1926, Grazia Deledda (1871 – 1936) -  Nữ nhà văn Ý, được trao giải Nobel Văn học: “vì những tác phẩm đầy cảm hứng lý tưởng, khắc họa cuộc sống trên hòn đảo quê hương bà một cách rõ nét và sâu sắc, giàu lòng cảm thông, đồng thời đề cập đến các vấn đề của con người nói chung” (for her idealistically inspired writings which with plastic clarity picture the life on her native island and with depth and sympathy deal with human problems in general).


27. Năm 1927, Henri Bergson (1859 – 1941) - Triết gia, nhà văn Pháp, được trao giải Nobel Văn học: “để ghi nhận những ý tưởng phong phú và đầy sức sống cùng kỹ năng trình bày xuất sắc của ông” (in recognition of his rich and vitalizing ideas and the brilliant skill with which they have been presented).


28. Năm 1928, Sigrid Undset (1882 – 1949) - Nhà văn nữ Na Uy, được trao giải Nobel Văn học: “chủ yếu vì những miêu tả mạnh mẽ về cuộc sống ở miền Bắc trong thời Trung cổ” (principally for her powerful descriptions of Northern life during the Middle Ages).


29. Năm 1929, Thomas Mann (1875 – 1955) - Tiểu thuyết gia, nhà phê bình xã hội Đức, được trao giải Nobel Văn học: “chủ yếu vì cuốn tiểu thuyết vĩ đại của ông, Buddenbrooks, tác phẩm ngày càng được công nhận là một trong những tác phẩm kinh điển của văn học đương đại” (principally for his great novel, Buddenbrooks, which has won steadily increased recognition as one of the classic works of contemporary literature).


30. Năm 1930, Sinclair Lewis (1885 – 1951) - Nhà văn, nhà viết kịch Mỹ, được trao giải Nobel Văn học: “vì nghệ thuật miêu tả mạnh mẽ và sống động cùng khả nă ng sáng tạo, với sự dí dỏm và hài hước, những kiểu nhân vật mới” (for his vigorous and graphic art of description and his ability to create, with wit and humour, new types of characters).


31. Năm 1931,  Erik Axel Karlfeldt (1864 – 1931) - Nhà thơ Thụy Điển, được trao giải Nobel Văn học vì: “Thơ của Erik Axel Karlfeldt” (The poetry of Erik Axel Karlfeldt).


32. Năm  1932, John Galsworthy (1867 – 1933) - Nhà văn, nhà viết kịch Anh, được trao giải Nobel Văn học: “vì nghệ thuật kể chuyện xuất sắc của ông, đạt đến đỉnh cao trong tác phẩm The Forsyte Saga” (for his distinguished art of narration which takes its highest form in The Forsyte Saga).


33. Năm 1933, Ivan Bunin (1870 - 1953) - Nhà văn, nhà thơ Nga, được trao giải Nobel Văn học: “vì tính nghệ thuật nghiêm túc mà ông đã tiếp nối truyền thống văn xuôi cổ điển của Nga” (for the strict artistry with which he has carried on the classical Russian traditions in prose writing).


34. Năm 1934, Luigi Pirandello (1867 – 1936) - Nhà văn, nhà viết kịch Ý, được trao giải Nobel Văn học: “vì sự hồi sinh táo bạo và khéo léo của ông đối với nghệ thuật kịch và sân khấu” (for his bold and ingenious revival of dramatic and scenic art).


Năm  1935 không có giải Nobel nào được trao


35. Năm  1936, Eugene O'Neill (1888 – 1953) - Nhà viết kịch Mỹ, được trao giải Nobel Văn học: “vì sức mạnh, sự chân thành và cảm xúc sâu sắc trong các tác phẩm kịch của ông, thể hiện một khái niệm độc đáo về bi kịch” (for the power, honesty and deep-felt emotions of his dramatic works, which embody an original concept of tragedy).


36. Năm  1937, Roger Martin du Gard (1881 –1958) - Nhà văn, nhà viết kịch Pháp, được trao giải Nobel Văn học: “vì sức mạnh nghệ thuật và sự chân thực mà ông đã thể hiện trong việc miêu tả xung đột của con người cũng như một số khía cạnh cơ bản của cuộc sống đương đại trong chuỗi tiểu thuyết Les Thibault của mình” (for the artistic power and truth with which he has depicted human conflict as well as some fundamental aspects of contemporary life in his novel-cycle Les Thibault).


37. Năm  1938, Pearl Buck (1892 – 1973) - Nữ nhà văn, nhà hoạt động nhân đạo Mỹ, được trao giải Nobel Văn học: “vì những miêu tả phong phú và thực sự hoành tráng về cuộc sống nông dân ở Trung Quốc và vì những kiệt tác tiểu sử của bà” (for her rich and truly epic descriptions of peasant life in China and for her biographical masterpieces).


38. Năm  1939, Frans Eemil Sillanpää (1888 – 1964) -  Nhà văn Phần Lan, được trao giải Nobel Văn học: “vì sự hiểu biết sâu sắc về tầng lớp nông dân của đất nước ông và nghệ thuật tinh tế mà ông đã sử dụng để miêu tả lối sống của họ và mối quan hệ của họ với thiên nhiên” (for his deep understanding of his country's peasantry and the exquisite art with which he has portrayed their way of life and their relationship with Nature).


Từ 1940 đến 1943: không có giải Nobel nào được trao.

 (Xem tiếp P3)

3.861. TÁC GIẢ NOBEL VĂN HỌC - 1

      Từ năm 1901 đến năm 2025, Giải Nobel Văn học đã trao 118 lần cho 122 tác giả, trong loạt 5 Entry tiếp nối sau đây, tôi sẽ lần lượt giới thiệu tóm tắt 122 tác giả trên. Nguồn tư liệu lấy từ trang Nobelprize.org

P.1: Giới thiệu tóm tắt các tác giả đoạt giải Nobel Văn học từ 1901 đến 1921.

***

1/5/26

3.860. CHÀO EM VÀ THÁNG NĂM

           Mộc Nhân


Buổi sáng bừng dậy

em hiện ra với những sắc màu tươi tắn, rực rỡ

ngập tràn gian phòng

bên ngoài cỏ cây phủ đầy sương.

29/4/26

3.859. BOB DYLAN – Quotes 2

 Mộc Nhân - trích ca từ Bob Dylan


1. “Đằng sau mỗi điều đẹp đẽ đều ẩn chứa một nỗi đau nào đó.” (Behind every beautiful thing, there's some kind of pain.)

3.858. THƠ SIJO

 


1.

Sijo (âm Việt: Thời điệu) là một trong những hình thức thi ca Triều Tiên thời Trung Đại. Sijo còn tên gọi khác là Đoản ca hoặc Thời tiết ca, hình thành vào cuối thế kỷ 14 (cuối nhà Cao Ly), bắt nguồn từ ca dao Cao Ly.

28/4/26

3.857. VỖ TAY

        Mộc Nhân


1.

Thể hiện niềm vui bằng cách vỗ tay hình thành từ tuổi thơ như một động tác, một thói quen tương tác, theo suốt con người cho đến lúc xuôi tay.

Trong thưởng thức nghệ thuật, vỗ tay là một hành động bản năng, vô thức thể hiện sự đồng cảm giữa diễn viên và khán giả.

3.856. KHÚC ĐỜI 3

 Mộc Nhân - Unclassifiable


1.

Nhiều người trong chúng ta cảm thấy cô đơn và bị tấn công bởi sự vô nghĩa của những gì chúng ta đang làm. Nhưng chúng ta vẫn đang làm vào những lúc như vậy và không bao giờ tự hỏi về mục đích của hoạt động đó. 

25/4/26

3.855. NGÀY - Philip Larkin

 Mộc Nhân dịch (1)

Nguyên tác “Days” by Philip Larkin (2)


 

Ngày để làm gì?

Là thời gian sống

Gọi ta tỉnh mộng

Khi ngày trôi qua.

3.854. ALBERT CAMUS - Quotes

 


1. “Đừng đi trước mặt tôi… Tôi có thể không theo sau/ Đừng đi sau lưng tôi… Tôi có thể không dẫn đường/ Hãy đi bên cạnh tôi… chỉ cần là bạn của tôi thôi” (Don’t walk in front of me… I may not follow/ Don’t walk behind me… I may not lead/ Walk beside me… just be my friend).

 

24/4/26

3.853. ALBERT CAMUS – Diễn từ Nobel Văn học 1957

    Albert Camus  (1913 - 1960) - Nhà văn, triết gia, nhà báo Pháp, được trao giải Nobel Văn học “vì những tác phẩm văn học quan trọng của ông, với sự nghiêm túc sáng suốt đã soi sáng những vấn đề của lương tâm con người trong thời đại chúng ta” (for his important literary production, which with clear-sighted earnestness illuminates the problems of the human conscience in our times). 


23/4/26

3.852. KẾT THÚC VÀ KHỞI ĐẦU - thơ Szymborska

   Mộc Nhân dịch (1)
   Bản Anh ngữ: The end and the Beginning, WisŁawa Szymborska, nhà thơ Ba Lan, Nobel Văn học 1996. 
(2)



Sau mỗi cuộc chiến, ai đó phải dọn dẹp

mọi thứ sẽ không tự sắp xếp.

22/4/26

3.851. WISŁAWA SZYMBORSKA - Diễn từ Nobel VH 1996

   Wisława Szymborska (1923 - 2012) – Nhà thơ nữ Ba Lan, được trao giải Nobel Văn học năm 1996 “vì thơ ca với độ chính xác đầy châm biếm cho phép bối cảnh lịch sử và sinh học được hé lộ trong những mảnh ghép của thực tại con người” (for poetry that with ironic precision allows the historical and biological context to come to light in fragments of human reality).

Bài diễn từ này có tựa “The poet and the world” (Nhà thơ và thế giới), tác giả đọc ngày 7 tháng 12 năm 1996 tại Stockholm, Thuỵ Điển.

***

20/4/26

3.850. CÁC TẦNG KÝ ỨC

Mộc Nhân - Tuỳ bút

Gợi ý từ Hội thảo: “Không gian Văn học Miền Trung: Bản sắc vùng, liên vùng và các tầng ký ức” do Liên Hiệp các Hội VHNT tổ chức, ngày 20 – 04 – 2026.


***

3.849. KHÚC TÌNH - 5

 Mộc Nhân - Unclassifible



   1.

Tình yêu là hành động, thái độ, ứng xử - song hành với cảm xúc, đam mê và lãng mạn. Nhiều người hay nói về tình yêu, nhưng họ vẫn chưa biết nó là động từ nên đôi khi thái độ yêu diễn ra chưa đẹp lắm.

18/4/26

3.848. KHÚC ĐỜI 2

 Mộc Nhân

1.

Đàn ông không phải là người biết lắng nghe. Họ chỉ nghe những gì họ mong đợi được nghe, hoặc muốn nghe, hoặc chắc chắn rằng họ sẽ nghe.

Phụ nữ tìm kiếm những người đàn ông đã trải qua những khó khăn, sở hữu họ theo cách mà có thể biến những gì họ mong muốn thành hiện thực.

3.847. KHÚC ĐỜI - 1

 Mộc Nhân

1.

Chúng ta không mạnh mẽ, chỉ hung hăng; chúng ta không tự do, chỉ được phép; chúng ta không thương xót nhau, chỉ lịch sự; chúng ta không tốt, chỉ là vừa đủ cho ứng xử.

Chúng ta dấn thân vào chỗ không phải của mình để được gọi là dũng cảm; nhưng nhiều người trốn tránh nhiệm vụ của mình như những tên trộm đêm trốn ánh sáng.

16/4/26

3.846. XIN ĐỪNG KHÓC MỘ TÔI - Mary Elizabeth Frye

 Mộc Nhân dịch (1)

Nguyên tác: “Do Not Stand at My Grave and Weep” - by Mary Elizabeth Frye (2)

 


Xin đừng khóc trước mộ tôi

Tôi không ở đó. Mộng trôi đã ngày

Tôi thành gió cuốn mây bay

Thành muôn ánh sáng tuyết dày phù vân

15/4/26

3.845. BẠN – Quotes (2)

 Một số câu trích về tình bạn



1. “Một người bạn là người hiểu rõ bạn và vẫn yêu thương bạn.” (A friend is someone who knows all about you and still loves you.) – Elbert Hubbard.

3.844. KHÚC TÌNH - 4

 Mộc Nhân - Unclassifiable


10.

Em nghĩ rằng không ai yêu em nên em vô giá trị. Em nghĩ rằng vì anh không còn muốn em, anh rời xa em, vì em và anh không còn thuộc về nhau.

Đừng nghĩ tình yêu là thứ sở thuộc; đó là một từ xấu. Tình yêu không nên như vậy.

13/4/26

3.843. KHÚC TÌNH - 3

 Mộc Nhân - Unclassifiable.



   7.

Lần đầu tiên nhìn thấy em, trái tim anh đã rung động. Lần thứ hai nhìn thấy em, trái tim anh đã rung động. Lần thứ ba, lần thứ tư, lần thứ năm và kể từ đó, trái tim anh vẫn rung động.

3.842. KHÚC TÌNH – 2

 Mộc Nhân - Unclassifiable


4.

Tôi có thể nhìn thấy vẻ đẹp của em và tôi trân trọng vẻ đẹp đó, cả những gì có ở  những người tôi gặp lẫn những gì không có.

Thật ra mọi vẻ đẹp vốn không hoàn hảo. Việc yêu những khuyết điểm của ai đó cũng cần thiết như việc yêu những điểm mạnh của họ.

12/4/26

3.841. KHÚC TÌNH – 1

       Mộc Nhân - Uclassifiable.


1.

Những tín hiệu cho phép đàn ông và phụ nữ tìm thấy tình yêu lại bị xáo trộn bởi sự bất an về tình dục. Em sẽ cảnh giác với hình ảnh phản chiếu của mình trong mắt tôi. Em sẽ thiếu tự tin về cơ thể mình, chuyển động hình thể của em sẽ mất tự nhiên. Dù sự ve vuốt tự nhiên đến và diễn ra tự nhiên.

10/4/26

3.840. MÙA HÈ

 Mộc Nhân

Đàn côn trùng điên cuồng va vào bóng đèn

cắt ánh sáng thành vệt chi chít với những chấm đen

rồi rơi trên khóm hoa trắng, dưới nền gạch.

 

9/4/26

3.839. PABLO NERUDA - Diễn từ Nobel Văn học 1971

 Mộc Nhân dịch (1)

Giải Nobel Văn học năm 1971 được trao cho Pablo Neruda "vì một nền thơ ca với sức mạnh nguyên tố đã thổi hồn vào vận mệnh và ước mơ của cả một lục địa" (for a poetry that with the action of an elemental force brings alive a continent's destiny and dreams). 



8/4/26

3.838. KENZABURO OE – Quotes

   Kenzaburo Oe (1935) là một nhà văn Nhật Bản nổi tiếng, các tác phẩm văn học của ông đã mang lại cho ông sự công nhận quốc tế và nhiều giải thưởng, trong đó có Giải Nobel Văn học năm 1994. Phong cách viết của Oe được đặc trưng bởi sự phân tích sâu sắc về thân phận con người, các chủ đề về bản sắc cá nhân, dân tộc, và sự phê phán các cấu trúc xã hội - chính trị.


3.837. KENZABURO OE - Diễn từ Nobel Văn học 1994

 Mộc Nhân dịch

Bản Anh ngữ có tựa “Japan, The Ambiguous, and Myself” (Nhật Bản, Sự mơ hồ và Chính tôi) - Kenzaburo Oe đọc tại lễ nhận giải Nobel Văn học tại Viện Hàn lâm Thụy Điển vào ngày 7/ 12/ 1994. (1)

5/4/26

3.836. ANAHORISH – Seamus Heaney

Mộc Nhân dịch (1)
Nguyên tác: Anahorish 
(2) - From Wintering Out, by Seamus Heaney (3)


“Nơi mạch nguồn tinh khôi” của tôi

ngọn đồi đầu tiên trên thế giới

nơi những dòng suối chảy vào

những thảm cỏ óng ánh

và những viên đá cuội sẫm màu

dưới mặt đường.