3/5/26

3.863. TÁC GIẢ NOBEL VĂN HỌC - 3

        (Tiếp theo P.2)

P.3: Giới thiệu tóm tắt các tác giả Nobel Văn học từ 1944 - 1964.

 

Ivo Andrić - Nam Tư
Nobel VH 1961

39. Năm  1944, Johannes V. Jensen (1873 - 1950) -Tiểu thuyết gia, nhà thơ Đan Mạch, được trao giải Nobel Văn học: “vì sức mạnh và sự phong phú hiếm có của trí tưởng tượng thơ ca, kết hợp với sự tò mò trí tuệ sâu rộng và phong cách sáng tạo táo bạo, mới mẻ” (for the rare strength and fertility of his poetic imagination with which is combined an intellectual curiosity of wide scope and a bold, freshly creative style).


40. Năm 1945, Gabriela Mistral (1889 - 1957) - Nhà giáo dục, nhà ngoại giao, nhà thơ nữ Chile, được trao giải Nobel Văn học “vì thơ trữ tình của bà, được truyền cảm hứng từ những cảm xúc mạnh mẽ, đã khiến tên tuổi bà trở thành biểu tượng cho khát vọng lý tưởng của toàn bộ thế giới Mỹ Latinh” (for her lyric poetry which, inspired by powerful emotions, has made her name a symbol of the idealistic aspirations of the entire Latin American world).

* Bài liên quan đã đăng trên Blog: Thẻ Gabriela Mistral


41. Năm 1946, Hermann Hesse (1877 - 1962) - Nhà thơ, nhà văn và họa sĩ Đức, được trao giải Nobel Văn học “vì những tác phẩm đầy cảm hứng, ngày càng táo bạo và sâu sắc, thể hiện lý tưởng nhân đạo cổ điển và phẩm chất văn chương cao quý” (for his inspired writings which, while growing in boldness and penetration, exemplify the classical humanitarian ideals and high qualities of style).

Bài liên quan đã đăng trên Blog: Thẻ Hermann Hesse


42. Năm 1947, André Gide (1869 – 1951) - Nhà văn Pháp, được trao giải Nobel Văn học: “vì những tác phẩm toàn diện và có ý nghĩa nghệ thuật, trong đó các vấn đề và hoàn cảnh của con người được trình bày với tình yêu chân lý không sợ hãi và sự thấu hiểu tâm lý sâu sắc” (for his comprehensive and artistically significant writings, in which human problems and conditions have been presented with a fearless love of truth and keen psychological insight).


43. Năm 1948, T.S. Eliot (1888 – 1965) - Nhà thơ, nhà viết kịch, nhà phê bình văn học Anh gốc Hoa Kỳ, được trao giải Nobel Văn học: “vì những đóng góp tiên phong xuất sắc của ông cho thơ ca đương đại” (for his outstanding, pioneer contribution to present-day poetry).

Bài liên quan đã đăng trên Blog:

- 30 nhà văn vĩ đại mọi thời đại


44. Năm 1949, William Faulkner (1897 – 1962) - Nhà văn Mỹ, được trao giải Nobel Văn học: “vì những đóng góp mạnh mẽ và độc đáo về mặt nghệ thuật của ông cho tiểu thuyết hiện đại Mỹ” (for his powerful and artistically unique contribution to the modern American novel).


45. Năm 1950, Bertrand Russell (1872 – 1970) - Triết gia, nhà trí thức công chúng Anh, được trao giải Nobel Văn học “để ghi nhận những tác phẩm đa dạng và quan trọng của ông, trong đó ông đề cao lý tưởng nhân đạo và tự do tư tưởng” (in recognition of his varied and significant writings in which he champions humanitarian ideals and freedom of thought).


46. Năm 1951, Pär Lagerkvist (1891 - 1974) - Nhà văn, nhà thơ Thụy Điển, được trao giải Nobel Văn học “vì sức sống nghệ thuật và sự độc lập thực sự trong tư tưởng mà ông đã nỗ lực tìm kiếm câu trả lời cho những câu hỏi muôn thuở mà nhân loại phải đối mặt trong thơ ca của mình” (for the artistic vigour and true independence of mind with which he endeavours in his poetry to find answers to the eternal questions confronting mankind).


47. Năm 1952, François Mauriac (1885 – 1970) - Nhà văn, nhà thơ Pháp, được trao giải Nobel Văn học “vì sự thấu hiểu tâm linh sâu sắc và cường độ nghệ thuật mà ông đã thể hiện trong các tiểu thuyết của mình, đi sâu vào bi kịch của cuộc sống con người” (for the deep spiritual insight and the artistic intensity with which he has in his novels penetrated the drama of human life).


48. Năm 1953, Winston Churchill (1874 – 1965) - Chính khách, sĩ quan quân đội, nhà văn, Thủ tướng Anh, được trao giải Nobel Văn học “vì sự thành thạo trong miêu tả lịch sử và tiểu sử cũng như tài hùng biện xuất sắc trong việc bảo vệ các giá trị nhân văn cao cả” (for his mastery of historical and biographical description as well as for brilliant oratory in defending exalted human values).


49. Năm 1954, Ernest Hemingway (1899 –1961) Tiểu thuyết gia Mỹ, được trao giải Nobel Văn học “vì sự thành thạo nghệ thuật tự sự, được thể hiện gần đây nhất trong tác phẩm Ông già và biển cả, và vì tầm ảnh hưởng mà ông đã tạo ra Ông đã có ảnh hưởng lớn đến phong cách đương đại” (for his mastery of the art of narrative, most recently demonstrated in The Old Man and the Sea, and for the influence that he has exerted on contemporary style).


50. Năm 1955, Halldór Laxness (1902 – 1998) - Nhà văn Iceland, “vì sức mạnh sử thi sống động đã làm mới nghệ thuật tự sự vĩ đại của Iceland” (for his vivid epic power which has renewed the great narrative art of Iceland).


51. Năm 1956, Juan Ramón Jiménez (1881 – 1958) - Nhà thơ Tây Ban Nha, được trao giải Nobel Văn học “vì thơ trữ tình của ông, trong tiếng Tây Ban Nha là một ví dụ về tinh thần cao thượng và sự thuần khiết nghệ thuật” (for his lyrical poetry, which in Spanish language constitutes an example of high spirit and artistical purity).


52. Năm 1957, Albert Camus  (1913 - 1960) - Nhà văn, triết gia, nhà báo Pháp, được trao giải Nobel Văn học “vì những tác phẩm văn học quan trọng của ông, với sự nghiêm túc sáng suốt đã soi sáng những vấn đề của lương tâm con người trong thời đại chúng ta” (for his important literary production, which with clear-sighted earnestness illuminates the problems of the human conscience in our times).

* Bài liên quan:

- Diễn từ Nobel: Albert Camus

- Quotes by Albert Camus


53. Năm 1958, Boris Pasternak (1890 – 1960) -  Nhà thơ, tiểu thuyết gia dịch giả Nga, được trao giải Nobel Văn học “vì thành tựu quan trọng của ông cả trong thơ trữ tình đương đại và trong lĩnh vực truyền thống sử thi vĩ đại của Nga” (for his important achievement both in contemporary lyrical poetry and in the field of the great Russian epic tradition).

Bài liên quan:

- Tháng Hai. Lấy mực ra và khóc 

- Một giấc mơ


54. Năm 1959, Salvatore Quasimodo (1901 - 1968) - Nhà thơ Ý, được trao giải Nobel Văn học “vì thơ trữ tình của ông, thể hiện bằng ngọn lửa cổ điển những trải nghiệm bi thảm của cuộc sống trong thời đại chúng ta” (for his lyrical poetry, which with classical fire expresses the tragic experience of life in our own times).


55. Năm 1960, Saint-John Perse (1887 - 1975) - Nhà thơ Pháp, được trao giải Nobel Văn học “vì sự bay bổng và hình ảnh gợi cảm trong thơ ca của ông, phản ánh một cách đầy tầm nhìn những điều kiện của thời đại chúng ta” (for the soaring flight and the evocative imagery of his poetry which in a visionary fashion reflects the conditions of our time).


56. Năm 1961, Ivo Andrić (1892 – 1975) - Nhà văn Nam Tư, được trao giải Nobel Văn học “vì sức mạnh sử thi mà ông đã sử dụng để khắc họa các chủ đề và miêu tả số phận con người dựa trên lịch sử đất nước ông” (for the epic force with which he has traced themes and depicted human destinies drawn from the history of his country).


57. Năm 1962, John Steinbeck (1902 – 1968) - Tiểu thuyết gia Mỹ, được trao giải Nobel Văn học “vì những tác phẩm hiện thực và giàu trí tưởng tượng, kết hợp giữa sự hài hước đầy cảm thông và nhận thức xã hội sắc bén” (for his realistic and imaginative writings, combining as they do sympathetic humour and keen social perception).


58. Năm 1963, Giorgos Seferis (1900- 1971) - Nhà thơ, nhà ngoại giao Hy Lạp, được trao giải Nobel Văn học “vì những tác phẩm trữ tình xuất sắc, được truyền cảm hứng từ tình cảm sâu sắc dành cho thế giới văn hóa Hy Lạp” (for his eminent lyrical writing, inspired by a deep feeling for the Hellenic world of culture).


59. Năm 1964, Jean-Paul Sartre (1905 – 1980) - Nhà văn, nhà triết học hiện sinh Pháp, được trao giải Nobel Văn học “vì tác phẩm giàu ý tưởng, tràn đầy tinh thần tự do và khát vọng tìm kiếm chân lý, đã tạo nên ảnh hưởng sâu rộng đến thời đại chúng ta” (for his work which, rich in ideas and filled with the spirit of freedom and the quest for truth, has exerted a far-reaching influence on our age).

Bài liên quan:

- Đọc "Ngôn từ", của Jean-Paul Sartre

- Quotes Jean-Paul Sartre 1

- Quotes Jean-Paul Sartre 2

 

 (Xem tiếp P.4)

Không có nhận xét nào: