Những câu trích dưới đây
của V. S. Nailpaul (Nobel VH 2001) lấy từ các tác phẩm: A House for Mr Biswas
(Ngôi Nhà Cho Ông Biswas), In a Free State (Ở một đất nước tự do), A Bend
in the River (Nơi dòng sông uốn lượn), Half a
Life (Nửa cuộc đời), Magic Seeds (Hạt Giống Kỳ Diệu), An Area of Darkness: His
Discovery of India (Một vùng tối: Khám phá Ấn Độ)
***
1. Lời nói dối duy nhất mà chúng ta thực sự bị trừng phạt là những lời nói dối với chính mình. (The only lies for which we are truly punished are those we tell ourselves.)
2. Hầu
hết mọi người không thực sự tự do. Họ bị giam cầm trong cái vị trí mà họ tự tạo
ra cho mình trên thế giới này. Họ tự giới hạn bản thân vào ít khả năng hơn bởi
tầm nhìn hạn hẹp của mình. (Most people
are not really free. They are confined by the niche in the world that they
carve out for themselves. They limit themselves to fewer possibilities by the
narrowness of their vision.)
3.
Người ta không sinh ra đã là chính mình. Người ta sinh ra với một loạt kỳ vọng,
một loạt ý tưởng của người khác – và bạn phải vượt qua tất cả. (One isn’t born one’s self. One is born with
a mass of expectations, a mass of other people’s ideas – and you have to work
through it all.)
4. Sự
thiếu hiểu biết của anh ta dường như càng mở rộng với mọi thứ anh ta đọc được. (His ignorance seemed to widen with
everything he read.)
5.
Sau cùng, chúng ta tự tạo ra bản thân theo những ý tưởng mà chúng ta có về khả
năng của mình. (After all, we make
ourselves according to the ideas we have of our possibilities.)
6.
Tôi luôn biết mình là ai và mình đến từ đâu. Tôi không tìm kiếm một mái nhà
trên mảnh đất của người khác. (I always
knew who I was and where I had come from. I was not looking for a home in other
people's lands.)
7. Ai cũng thú vị trong
một giờ, nhưng ít người có thể kéo dài hơn hai giờ. (Everybody is interesting for an hour, but few people can last more
than two.)
8. Điều
buồn bã về thế giới này là nó đầy rẫy những người ngu dốt; và thế giới vận hành
vì lợi ích của những người ngu dốt và tầm thường. (The melancholy thing about the world is that it is full of stupid
people; and the world is run for the benefit of the stupid and common.)
9. Cuộc sống thật là khủng
khiếp. Bạn có thể thấy rắc rối đang đến và bạn chẳng thể làm gì để ngăn chặn
nó. Bạn chỉ có thể ngồi đó, quan sát và chờ đợi. (Life is a helluva thing. You can see trouble coming and you can't do a
damn thing to prevent it coming. You just got to sit and watch and wait.)
10. Thật sai lầm khi có cái nhìn lý tưởng về thế giới. Đó là nơi bắt đầu của sự rắc rối. Đó là nơi mọi thứ bắt đầu tan rã. (It is wrong to have an ideal view of the world. That's where the mischief starts. That's where everything starts unravelling.)
11. Tự
truyện có thể bóp méo sự thật; các sự kiện có thể được sắp xếp lại. Nhưng tiểu
thuyết không bao giờ nói dối: nó bộc lộ hoàn toàn con người của nhà văn. (An autobiography can distort; facts can be
realigned. But fiction never lies: it reveals the writer totally.)
12.
Cuộc sống không có một khởi đầu gọn gàng và một kết thúc ngăn nắp; cuộc sống
luôn luôn tiếp diễn. Bạn nên bắt đầu ở giữa và kết thúc ở giữa, và mọi thứ nên ở
đó. (Life doesn't have a neat beginning
and a tidy end; life is always going on. You should begin in the middle and end
in the middle, and it should be all there.)
13.
Những điều nhỏ nhặt giúp chúng ta bắt đầu những cách suy nghĩ mới. (Small things start us in new ways of
thinking)
14.
Cuộc đời tôi ngắn ngủi. Tôi không thể nghe những điều tầm thường. (My life is short. I can't listen to
banality.)
15.
Nhà, tôi cho rằng, chỉ là ý niệm của một đứa trẻ. Một ngôi nhà vào ban đêm, và
một chiếc đèn trong nhà. Một nơi để cảm thấy an toàn. (Home is, I suppose just a child's idea. A house at night, and a lamp
in the house. A place to feel safe.)
16. Quá khứ phải được
nhìn nhận là đã chết; nếu không, quá khứ sẽ giết chết. (The past has to be seen to be dead; or the past will kill.)
17. Nếu
một nhà văn không gây ra sự thù địch, thì anh ta đã chết. (If a writer doesn't generate hostility, he is dead.)
18.
Con người đến rồi đi liên tục; thế giới luôn luôn vận động. (People come and go all the time; the world
has always been in movement.)(((
19.
Tôi nghĩ khi bạn thấy rất nhiều đền thờ Hindu từ thế kỷ thứ 10 hoặc trước đó bị
biến dạng, bị phá hoại, bạn nhận ra rằng điều gì đó khủng khiếp đã xảy ra. Tôi
cảm thấy nền văn minh của thế giới khép kín đó đã bị tổn thương nghiêm trọng bởi
những cuộc xâm lược đó, thế giới cũ đã bị phá hủy. Điều đó cần phải được hiểu. Ấn
Độ cổ đại theo đạo Hindu đã bị phá hủy. (I
think when you see so many Hindu temples of the 10th century or earlier
disfigured, defaced, you realise that something terrible happened. I feel the
civilisation of that closed world was mortally wounded by those invasions the
old world is destroyed. That has to be understood. Ancient Hindu India was
destroyed.)
20.
Chúng ta không thể hiểu hết tất cả những đặc điểm mà chúng ta được thừa hưởng.
Đôi khi chúng ta có thể xa lạ với chính mình. (We cannot understand all the traits we have inherited. Sometimes we
can be strangers to ourselves.)
21.
Xét cho cùng, chúng ta tự tạo ra bản thân theo những ý niệm mà chúng ta có về
khả năng của mình. (After all, we make
ourselves according to the ideas we have of our possibilities.)
22.
Và tôi nghĩ thật kỳ lạ, rằng nỗi buồn kéo dài và có thể khiến người ta mong chờ
cái chết, nhưng tâm trạng chiến thắng chỉ lấp đầy một khoảnh khắc rồi qua đi. (And it was strange, I thought, that sorrow
lasts and can make a man look forward to death, but the mood of victory fills a
moment and then is over.)
23. Sự phán xét nằm
trong hành động cố gắng thấu hiểu. (Judgment
is contained in the act of trying to understand.)
24.
Tôi sẽ nói rằng tôi là tổng hợp của những cuốn sách tôi đã viết. (I will say I am the sum of my books.)
25.
Người ta luôn viết hài kịch vào thời điểm cuồng loạn nhất. (One always writes comedy at the moment of deepest hysteria.)
26.
Cô ấy có rất nhiều ý kiến, nhưng gộp lại chúng không tạo thành một quan điểm thống
nhất.” (She had a great many opinions,
but taken together they did not add up to a point of view.)
27.
Điều quan trọng là không nên quá tin tưởng người khác. (It is important not to trust people too much.)
28. Bạn
không thể phủ nhận những gì bạn đã học được; bạn không thể phủ nhận những chuyến
đi của mình; bạn không thể phủ nhận bản chất cuộc sống của mình. (You can't deny what you've learned; you
can't deny your travels; you can't deny the nature of your life.)
29.
Nó đã gây ra ảnh hưởng tai hại đối với những người cải đạo. Để được cải đạo, bạn
phải phá hủy quá khứ, phá hủy lịch sử của mình. Bạn phải dẫm đạp lên nó, bạn phải
nói rằng 'văn hóa tổ tiên của tôi không tồn tại, nó không quan trọng. (It has had a calamitous effect on converted
peoples. To be converted you have to destroy your past, destroy your history.
You have to stamp on it, you have to say 'my ancestral culture does not exist,
it doesn't matter'.)
30.
Tôi luôn hành động hoàn toàn dựa vào trực giác. Tôi không có hệ thống nào, dù
là văn chương hay chính trị. Tôi không có ý tưởng chính trị dẫn dắt nào. (I have always moved by intuition alone. I
have no system, literary or political. I have no guiding political idea.
31. Thật sai lầm khi có
một cái nhìn lý tưởng về thế giới. Đó là nơi bắt đầu của sự rắc rối. Đó là nơi
mọi thứ bắt đầu tan rã… (It is wrong to
have an ideal view of the world. That's where the mischief starts. That's where
everything starts unravelling...)
32.
Thế giới bên ngoài tồn tại trong một thứ bóng tối nào đó; và chúng ta chẳng tìm
hiểu gì cả. (The world outside existed in
a kind of darkness; and we inquired about nothing.)
33.
Con người cần lịch sử; nó giúp họ có một ý niệm về bản thân mình. Nhưng lịch sử,
giống như sự thiêng liêng, có thể nằm trong trái tim; chỉ cần có điều gì đó ở
đó là đủ. (Men need history; it helps
them to have an idea of who they are. But history, like sanctity, can reside in
the heart; it is enough that there is something there.)
34. Bạn
cần ai đó nhìn thấy những gì bạn đã làm, đọc nó, hiểu nó và trân trọng những gì
bạn đã bỏ ra. (You need someone to see
what you've done, to read it and to understand it and to appreciate what's gone
into it.)
35. Tất
cả những gì có giá trị về tôi đều nằm trong những cuốn sách của tôi. (Everything of value about me is in my
books.)
36. Tất
cả các nền văn hóa đã hòa trộn với nhau từ thuở ban đầu. (All cultures have been mingled forever.)
37.
Những lời nói dối duy nhất mà chúng ta thực sự bị trừng phạt là những lời nói dối
mà chúng ta tự nói với chính mình. (The
only lies for which we are truly punished are those we tell ourselves.)
38. Hầu
hết mọi người không thực sự tự do. Họ bị giam cầm bởi vị trí mà họ tự tạo ra
cho mình trên thế giới. Họ tự giới hạn bản thân vào ít khả năng hơn bởi tầm
nhìn hạn hẹp của mình. (It is wrong to
have an ideal view of the world. That's where the mischief starts. That's where
everything starts unravelling...)
39. Nỗi đau buồn không
bao giờ chấm dứt. Nó là một phần không thể thiếu của cuộc sống. Nó luôn rình rập
để xảy ra. Tình yêu làm cho ký ức và cuộc sống trở nên quý giá; nỗi đau buồn đến
với chúng ta tỷ lệ thuận với tình yêu đó và không thể tránh khỏi. (We are never finished with grief. It is
part of the fabric of living. It is always waiting to happen. Love makes
memories and life precious; the grief that comes to us is proportionate to that
love and is inescapable.)
40.
Điều quan trọng nhất trong văn học, điều luôn hiện hữu, chính là cái hay thực sự.
Và – mặc dù những hình thức đã cũ có thể tạo ra những tác phẩm kỳ diệu như The
Importance of Being Earnest hay Decline and Fall – cái hay luôn là cái mới, cả
về hình thức lẫn nội dung. Cái hay quên đi mọi khuôn mẫu mà nó từng có, và nó bất
ngờ; chúng ta phải nắm bắt nó khi nó đang bay. (What matters in the end in literature, what is always there, is the
truly good. And -- though played out forms can throw up miraculous sports like
The Importance of Being Earnest or Decline and Fall-- what is good is always
what is new, in both form and content. What is good forgets whatever models it
might have had, and is unexpected; we have to catch it on the wing.)
41.
Quay lưng lại với quá khứ không phải là điều dễ dàng. Đó không phải là điều bạn
có thể quyết định làm một cách tùy tiện. Đó là điều bạn phải chuẩn bị sẵn sàng,
nếu không nỗi đau buồn sẽ bất ngờ ập đến và hủy hoại bạn. (It isn't easy to turn your back on the past. It isn't something you
can decide to do just like that. It is something you have to arm yourself for,
or grief will ambush and destroy you.)

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét