26/7/26

3.944. TỤC NGỮ CHÂU PHI (P2)

 (Xem lại phần 1)



33. “Vay hôm nay để trả ngày mai là điều khủng khiếp; bọn cho vay nặng lãi sẽ khoét sâu đến tận xương tủy bạn cho đến khi nỗi lo nhấn chìm bạn.” (Borrowing today to pay tomorrow is harrowing; loan sharks will arrow your marrow till sorrow wash over you.)

 

34. “Sinh ra trong giàu có không phải là thành tựu. Thành tựu đến khi những người được hưởng cuộc sống sung túc nhớ rằng họ nợ cuộc sống một món nợ phải trả bằng cách chia sẻ với những người không có.” (Birth into fortune is no achievement. Achievement comes when those with silver spoons remember that they owe life a debt payable by sharing with those without spoon.)

 

35. “Mọi nỗ lực nhằm giảm nhẹ hậu quả của một hành vi phạm tội nghiêm trọng đều là tội ác chống lại người tuân thủ pháp luật.” (Any attempt to condense the consequences immense offense is a crime against the law abiding.)

 

36. “Hãy sống cuộc đời với một nhiệt huyết để lại ấn tượng và thu hút sự ngưỡng mộ như một chùm quả cọ không rơi xuống đất mà không để lại dấu vết và hút cát.” (Walk through life with a fervor that leaves an impression and attracts admiration like a clump of palm fruit that does not hit ground without leaving a mark and attracting sand.)

 

37. “Hãy tiếp tục sống như cuộc sống vẫn tiếp diễn, nếu không cuộc sống sẽ bỏ lại bạn phía sau và bạn trở nên vô hồn.” (Go on with life as life goes on, else life leaves behind and you become lifeless.)

 

38. “Bất kỳ nụ cười nào trước một xác chết đều hoặc là ngu ngốc hoặc là đáng ngờ; nét mặt nói lên nhiều hơn lời nói.” (Any smiling countenance before a corpse is either stupid or suspicious; countenance speaks louder than words.)

 

39. “Bất kỳ ngọn đuốc nào không có khả năng chiếu sáng đều hoàn toàn vô dụng; nếu không phải ánh sáng thì người ta tìm kiếm điều gì ở một ngọn đuốc?” (Any torch incapable of illumination is completely useless; what else is sought after in a torch if not light?)

 

40. “Mùi hôi miệng có thể khiến người tham gia thảo luận khó chịu và làm tắt ngấm một cuộc đối thoại sôi nổi.” (Foul oral smell can repel discussants and quell a swell dialogue.)

 

41. “Hôn nhân không được định sẵn trên thiên đường; những sản phẩm của thiên đường hoặc là tuyệt vời hoặc là năng động. Sấm sét, mưa, mưa đá, tuyết, v.v… là những ví dụ.” (Marriages are not made in heaven; heavenly products are either awesome or dynamic. Thunder, lightning, rainfall, hail stones, snow, etc are examples.)

 

42. “Cơn giận nóng nảy làm cho người ta dễ nổi nóng, vì vậy đừng nán lại trong cơn giận, bởi vì giận dữ luôn tìm kiếm nguy hiểm, cơn giận càng kéo dài thì nguy hiểm càng lớn.” (Hot anger boils the host, so don’t be eager to linger in anger, because anger hungers for danger, the longer the anger the stronger the danger.)

 

43. “Người già có thể không nhìn rõ ràng và sáng suốt như người trẻ, nhưng tầm nhìn thấu suốt của họ được mài giũa bởi tuổi tác. Người trẻ bị kích động bởi tầm nhìn này.” (An old man may not literally see clear and bright like a youth but his sight of insight is sharpened by ageing. The youth is incited by this sight.)

 

44. “Trong một cuộc chen lấn hỗn loạn, một người phụ nữ mạnh mẽ chợt nhận ra rằng vòng ba ‘ưu việt’ mà cô ta ngưỡng mộ thực chất lại là một điểm yếu.” (In a stampede, it dawns on a robust woman that her admired ‘superior’ posterior is a liability in reality.)

 

45. “Tìm kiếm đồ đạc của bạn ở xa nơi bạn tắm là tự chuốc lấy rắc rối.” (Looking for your belongings far away from the vicinity of your bath place is to pinch trouble.)

 

46. “Lương tâm luôn hiện hữu, hoặc là một nhân chứng thầm lặng, hoặc là một người nhắc nhở nghiêm khắc, khiến người phạm tội dễ bị nghi ngờ. Nó không bao giờ thất bại trong việc buộc tội chúng ta ngay cả khi chúng ta cố gắng bào chữa cho hành động xấu xa của mình.” (The ubiquitous faculty of conscience is ever ready, either as a silent witness or a prodding disciplinarian, thus rendering the offender susceptible to suspicion. It never fails to accuse us even when we try to excuse our sordid deed.)

 

47. “Thiếu tình yêu thường không phải là thủ phạm trong một cuộc hôn nhân không hạnh phúc mà là thiếu tình bạn. Một cặp đôi thực sự hạnh phúc là những người nhận ra rằng họ là bạn thân nhất của nhau.” (Lack of love is not usually the culprit in an unhappy marriage but lack of friendship. A truly happy couple are those who discover that they are each other’s best friend.)

 

48. “Không nghi ngờ gì nữa, vẻ đẹp chắc chắn thu hút nhưng cách cư xử, hoặc thiếu cách cư xử, sẽ tạo nên hoặc phá hủy một mối quan hệ.” (No doubt beauty definitely attracts but manners or lack of it makes or mars a relationship.)

 

49. “Một số phụ nữ được trời phú cho vẻ đẹp nhưng lại thiếu cách cư xử. Họ phô trương những phẩm chất tự nhiên đáng ngưỡng mộ của mình như thể đó là điều kiện tiên quyết duy nhất cho một mối quan hệ thành công.” (Some women endowed with pulchritude are less in manners. They flaunt their admirable natural assets as if they are the sole prerequisite for a successful relationship.)

 

50. “Sức mạnh thực sự của một người đàn ông được đo bằng cách anh ta đối xử dịu dàng với phụ nữ như thế nào.” (The true strength of a man is measured by how tenderly he teats a woman.)

 

51. “Khi yêu, một giấc ngủ ngắn cũng đủ làm thỏa mãn vì thực tế ngọt ngào hơn cả giấc mơ.” (When you are in love, a wink of sleep satisfies because reality is sweeter than dream.)

 

52. “Ấn tượng đầu tiên phải thật ấn tượng vì không có cơ hội thứ hai để tạo ấn tượng đầu tiên.” (First impression must be impressive because there’s not a second chance for making a first impression.)

 

53. “Thử thách của một người mới bắt đầu là đuổi kịp cái bóng của những người đi trước và tỏa sáng cho những người kế nhiệm.” “The challenge of a fledgling is catching up with the shadows of his predecessors and shining light for his successors.”

 

54. “Điểm đến là nguồn cảm hứng của người phải bước đi một mình.” (Destination is the inspiration of the man who must walk alone.)

 

55. “Tai nào không muốn nghe thì đừng sợ bị tát.” (The ear that does not care to hear should not fear to bear a hot slap.)

 

56. “Cách người già ca ngợi những ngày xưa tốt đẹp khiến người trẻ gần như kết luận rằng không hề có những kẻ xấu xa. Thực tế là sự phi lý khi họ là tàn dư của những kẻ đã ngang nhiên đẩy nhân loại vào sự ô uế của thối rữa và tai họa.” (The way the elderly extol their good old days leaves the youth almost concluding that there were no rascals. The reality is the absurdity that they are the remnant of men who with impunity plunged humanity into the impurity of putridity and calamity.)

 

57. “Câu nói ‘Chúa sẽ chu cấp’ là một tuyên bố lạc quan thấm đẫm niềm tin. Ngài không đưa ai ra ngoài bóng tối rồi tắt đèn đi.” (That ‘God will provide’, is a sanguine statement laced with faith. He does not bring one out in the dark and switch off the light.)

 

58. “Mục đích của những kẻ soi mói có thể không phải là bôi nhọ danh dự của nạn nhân mà là tự hào về khả năng đánh hơi và vạch trần sự kiêu ngạo của họ.” (The intent of peepers may not be to defame the character of their victims but to pride themselves in their ability to sniff out and demystify their pride.)

 

59. “Cho dù bạn có hài lòng với công việc đến đâu, cuối cùng vẫn là tiền bạc.” (No matter how satisfied you are with your job, in the end, it’s still about the money.)

 

Mộc Nhân tuyển dịch



 

Không có nhận xét nào: