33. “Vay hôm nay để trả ngày mai là điều khủng khiếp; bọn cho vay nặng lãi sẽ khoét sâu đến tận xương tủy bạn cho đến khi nỗi lo nhấn chìm bạn.” (Borrowing today to pay tomorrow is harrowing; loan sharks will arrow your marrow till sorrow wash over you.)
34. “Sinh ra trong giàu
có không phải là thành tựu. Thành tựu đến khi những người được hưởng cuộc sống
sung túc nhớ rằng họ nợ cuộc sống một món nợ phải trả bằng cách chia sẻ với những
người không có.” (Birth into fortune is
no achievement. Achievement comes when those with silver spoons remember that
they owe life a debt payable by sharing with those without spoon.)
35. “Mọi nỗ lực nhằm giảm
nhẹ hậu quả của một hành vi phạm tội nghiêm trọng đều là tội ác chống lại người
tuân thủ pháp luật.” (Any attempt to
condense the consequences immense offense is a crime against the law abiding.)
36. “Hãy sống cuộc đời với
một nhiệt huyết để lại ấn tượng và thu hút sự ngưỡng mộ như một chùm quả cọ
không rơi xuống đất mà không để lại dấu vết và hút cát.” (Walk through life with a fervor that leaves an impression and attracts
admiration like a clump of palm fruit that does not hit ground without leaving
a mark and attracting sand.)
37. “Hãy tiếp tục sống
như cuộc sống vẫn tiếp diễn, nếu không cuộc sống sẽ bỏ lại bạn phía sau và bạn
trở nên vô hồn.” (Go on with life as life
goes on, else life leaves behind and you become lifeless.)
38. “Bất kỳ nụ cười nào
trước một xác chết đều hoặc là ngu ngốc hoặc là đáng ngờ; nét mặt nói lên nhiều
hơn lời nói.” (Any smiling countenance
before a corpse is either stupid or suspicious; countenance speaks louder than
words.)
39. “Bất kỳ ngọn đuốc
nào không có khả năng chiếu sáng đều hoàn toàn vô dụng; nếu không phải ánh sáng
thì người ta tìm kiếm điều gì ở một ngọn đuốc?” (Any torch incapable of illumination is completely useless; what else
is sought after in a torch if not light?)
40. “Mùi hôi miệng có thể
khiến người tham gia thảo luận khó chịu và làm tắt ngấm một cuộc đối thoại sôi
nổi.” (Foul oral smell can repel discussants
and quell a swell dialogue.)
41. “Hôn nhân không được
định sẵn trên thiên đường; những sản phẩm của thiên đường hoặc là tuyệt vời hoặc
là năng động. Sấm sét, mưa, mưa đá, tuyết, v.v… là những ví dụ.” (Marriages are not made in heaven; heavenly
products are either awesome or dynamic. Thunder, lightning, rainfall, hail stones,
snow, etc are examples.)
42. “Cơn giận nóng nảy
làm cho người ta dễ nổi nóng, vì vậy đừng nán lại trong cơn giận, bởi vì giận dữ
luôn tìm kiếm nguy hiểm, cơn giận càng kéo dài thì nguy hiểm càng lớn.” (Hot anger boils the host, so don’t be eager
to linger in anger, because anger hungers for danger, the longer the anger the
stronger the danger.)
43. “Người già có thể
không nhìn rõ ràng và sáng suốt như người trẻ, nhưng tầm nhìn thấu suốt của họ
được mài giũa bởi tuổi tác. Người trẻ bị kích động bởi tầm nhìn này.” (An old man may not literally see clear and
bright like a youth but his sight of insight is sharpened by ageing. The youth
is incited by this sight.)
44. “Trong một cuộc chen
lấn hỗn loạn, một người phụ nữ mạnh mẽ chợt nhận ra rằng vòng ba ‘ưu việt’ mà
cô ta ngưỡng mộ thực chất lại là một điểm yếu.” (In a stampede, it dawns on a robust woman that her admired ‘superior’
posterior is a liability in reality.)
45. “Tìm kiếm đồ đạc của
bạn ở xa nơi bạn tắm là tự chuốc lấy rắc rối.” (Looking for your belongings far away from the vicinity of your bath
place is to pinch trouble.)
46. “Lương tâm luôn hiện
hữu, hoặc là một nhân chứng thầm lặng, hoặc là một người nhắc nhở nghiêm khắc,
khiến người phạm tội dễ bị nghi ngờ. Nó không bao giờ thất bại trong việc buộc
tội chúng ta ngay cả khi chúng ta cố gắng bào chữa cho hành động xấu xa của
mình.” (The ubiquitous faculty of
conscience is ever ready, either as a silent witness or a prodding disciplinarian,
thus rendering the offender susceptible to suspicion. It never fails to accuse
us even when we try to excuse our sordid deed.)
47. “Thiếu tình yêu thường
không phải là thủ phạm trong một cuộc hôn nhân không hạnh phúc mà là thiếu tình
bạn. Một cặp đôi thực sự hạnh phúc là những người nhận ra rằng họ là bạn thân
nhất của nhau.” (Lack of love is not
usually the culprit in an unhappy marriage but lack of friendship. A truly
happy couple are those who discover that they are each other’s best friend.)
48. “Không nghi ngờ gì nữa,
vẻ đẹp chắc chắn thu hút nhưng cách cư xử, hoặc thiếu cách cư xử, sẽ tạo nên hoặc
phá hủy một mối quan hệ.” (No doubt
beauty definitely attracts but manners or lack of it makes or mars a relationship.)
49. “Một số phụ nữ được trời
phú cho vẻ đẹp nhưng lại thiếu cách cư xử. Họ phô trương những phẩm chất tự
nhiên đáng ngưỡng mộ của mình như thể đó là điều kiện tiên quyết duy nhất cho một
mối quan hệ thành công.” (Some women
endowed with pulchritude are less in manners. They flaunt their admirable
natural assets as if they are the sole prerequisite for a successful
relationship.)
50. “Sức mạnh thực sự của
một người đàn ông được đo bằng cách anh ta đối xử dịu dàng với phụ nữ như thế
nào.” (The true strength of a man is
measured by how tenderly he teats a woman.)
51. “Khi yêu, một giấc
ngủ ngắn cũng đủ làm thỏa mãn vì thực tế ngọt ngào hơn cả giấc mơ.” (When you are in love, a wink of sleep
satisfies because reality is sweeter than dream.)
52. “Ấn tượng đầu tiên
phải thật ấn tượng vì không có cơ hội thứ hai để tạo ấn tượng đầu tiên.” (First impression must be impressive because
there’s not a second chance for making a first impression.)
53. “Thử thách của một
người mới bắt đầu là đuổi kịp cái bóng của những người đi trước và tỏa sáng cho
những người kế nhiệm.” “The challenge of a
fledgling is catching up with the shadows of his predecessors and shining light
for his successors.”
54. “Điểm đến là nguồn cảm
hứng của người phải bước đi một mình.” (Destination
is the inspiration of the man who must walk alone.)
55. “Tai nào không muốn
nghe thì đừng sợ bị tát.” (The ear that
does not care to hear should not fear to bear a hot slap.)
56. “Cách người già ca
ngợi những ngày xưa tốt đẹp khiến người trẻ gần như kết luận rằng không hề có
những kẻ xấu xa. Thực tế là sự phi lý khi họ là tàn dư của những kẻ đã ngang
nhiên đẩy nhân loại vào sự ô uế của thối rữa và tai họa.” (The way the elderly extol their good old days leaves the youth almost
concluding that there were no rascals. The reality is the absurdity that they
are the remnant of men who with impunity plunged humanity into the impurity of
putridity and calamity.)
57. “Câu nói ‘Chúa sẽ
chu cấp’ là một tuyên bố lạc quan thấm đẫm niềm tin. Ngài không đưa ai ra ngoài
bóng tối rồi tắt đèn đi.” (That ‘God will
provide’, is a sanguine statement laced with faith. He does not bring one out
in the dark and switch off the light.)
58. “Mục đích của những
kẻ soi mói có thể không phải là bôi nhọ danh dự của nạn nhân mà là tự hào về khả
năng đánh hơi và vạch trần sự kiêu ngạo của họ.” (The intent of peepers may not be to defame the character of their
victims but to pride themselves in their ability to sniff out and demystify
their pride.)
59. “Cho dù bạn có hài
lòng với công việc đến đâu, cuối cùng vẫn là tiền bạc.” (No matter how satisfied you are with your job, in the end, it’s still
about the money.)
Mộc Nhân tuyển dịch
.jpg)

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét