Đây là tuyển tập 100 câu tục ngữ châu Phi và những lời bình luận về chúng từ góc nhìn của người châu Phi của Vincent Okay Nwachukwu (Tác giả người Nigeria, sống tại Lagos, Nigeria). Đặc điểm của cún sách là sự hài hước được lồng ghép vào những lời thông thái đã tạo nên một tác phẩm văn học thú vị.
Trong thời đại hối hả và bận rộn này, người ta hiếm khi có thời gian
cho bất cứ điều gì. Thật là một thách thức đối với một tác giả khi phải tìm kiếm
và viết một cuốn sách với những nguyên liệu thu hút người đọc. Những suy nghĩ mạch
lạc và lời lẽ êm dịu của ông có khả năng thu hút sự chú ý và khơi gợi ý định đọc
sách ở người đọc.
Dưới mỗi câu tục ngữ là
những lời bình luận của tác giả, đưa ra cách giải thích và cái nhìn sâu sắc,
khuyến khích người đọc thấy được giá trị thực tiễn của câu tục ngữ. Vần điệu được
sử dụng rộng rãi để thu hút người đọc và giữ họ say mê. Thành ngữ, châm ngôn và
từ vựng được sử dụng rất nhiều. Những điều này thường không được dạy trong trường
học nhưng chúng làm tăng thêm trọng lượng và giá trị cho cuốn sách, nó mang đến
cơ hội để bạn làm quen với nhiều điều hơn nữa.
Cuốn sách này được viết
với lối văn dễ đọc, phù hợp với nhiều trình độ người đọc. Tương tự, các gợi ý
cho hầu hết các thành ngữ cũng được đưa vào. Đây là sản phẩm của tư duy đột
phá. Người ta không thể bám víu vào những điều bình thường mà phải khao khát sự
đổi mới.
Sách gồm 181 trang, bìa
mềm, xuất bản lần đầu ngày 19 tháng 10 năm 2019.
Dưới đây là một số câu trích thú vị do MN tuyển dịch.
***
1. “Thân thể và trái tim
của người phụ nữ gắn bó mật thiết với nhau; bạn không thể thưởng thức thân thể
cô ấy mà bỏ mặc trái tim cô ấy. Chính trái tim mới là thứ thúc đẩy thân thể.” (A woman’s body and her heart are entwined;
you can’t savor her body and dump her heart. It’s the heart that propels the
body.)
2. “Mất thị lực là điều
không may, nhưng mất khả năng nhận thức là một tai họa. Từ chối nhìn nhận vấn đề
từ góc nhìn của người khác là một dạng mù lòa nghiêm trọng.” (Loss of sight is unfortunate but loss of
perception is a calamity. Refusing to see from other’s point of view is an
acute form of blindness.)
3. “Chim thì bay trên trời;
nhốt chúng trong lồng là một tình yêu độc ác.” (Birds are sky bound; holding them down in a cage is wicked love.)
4. “Nếu một lời nói dối
hay một vụ trộm cắp đủ để cấu thành tội nói dối hoặc trộm cắp; tại sao một sự
thật hay một sự trung thực lại không đủ để cấu thành tội trung thực hay chân thật?
Thật khó hiểu!” (If one lie or one theft
qualify one as a liar or a thief; why does one truth or one honesty not qualify
one as truthful or honest? Puzzling!)
5. “Việc tìm cách nói
năng bình tĩnh khi bị khiêu khích có thể rất khó khăn. Tuy nhiên, vẫn có thể
đưa ra một câu trả lời nhẹ nhàng và kiềm chế. Có sự trưởng thành trong việc tìm
cách nói năng một cách hòa bình.” (Finding
your tongue to speak calmly under provocation can be tongue twisting. It’s
still possible though, to supply a mild reply that complies with restraint.
There is maturity in getting your tongue around to speak peacefully.)
6. “Đạo đức tốt không thể
cải thiện những mối quan hệ xấu. Đó là một sự đảo ngược chỉ dẫn đến sự hối tiếc.”
(Good morals do not improve bad
association. It’s a reverse that will only drive to regret.)
7. “Việc soi mói bạn bè
một cách không cần thiết giống như việc chen vào giữa vỏ cây và thân cây vậy.” (Needlessly scrutinizing friends is like the
nuisance of going between the bark and the tree.)
8. “Bản chất của người
trưởng thành là nhìn thấy trước những ‘lỗi’ mà người chưa trưởng thành không thể
thấy.” (It is in the nature of the mature
to foresee a ‘puncture’ the immature cannot see.)
9. “Những người thân yêu
của chúng ta dù nằm trong quan tài nhưng bia mộ của họ được khắc sâu trong trái
tim chúng ta. Cái chết không thể giết chết tình yêu.” (Our loved ones may be nailed in a coffin but their epitaph is nailed
in our hearts. Death cannot kill love.)
10. “Với sự kiêu ngạo, một
số thiên thần đã đánh mất mối quan hệ vinh quang và trở thành ác quỷ. Với sự
khiêm nhường, một số người sẽ có được mối quan hệ tốt đẹp và trở thành thiên thần.”
(In pride some angels lost a glorious
relationship and became demons. In humility some humans will gain the glorious relationship
and become angels.)
11. “Cuộc đời là được sống
trong thời gian. Vì vậy, kẻ nào lãng phí thời gian, kẻ đó lãng phí cuộc đời.” (Life is lived in time. Therefore he who
wastes time, wastes life.)
12. “Nhìn là một chuyện,
thấy là chuyện khác. Có người chỉ nhìn bằng mắt, có người còn nhìn bằng cả trí
óc. Tuy nhiên, không thể nhìn bằng trí óc là dạng mù lòa tồi tệ nhất.” (Looking is one thing, seeing is another.
Some only see with their eyes while others see with their minds also. However,
inability to see with the mind is the worst kind of blindness.)
13. “Sư tử có thể được
ngưỡng mộ vì lòng dũng cảm, sức mạnh và sự kiên cường. Việc một con sư tử, với
tất cả sự quyến rũ của nó, lại có thể chết một cách khốn khổ như vậy nhấn mạnh
thực tế rằng cái chết là một sự san bằng vĩ đại.” (Lion may be admired for courage, strength and tenacity. That a lion,
of all its charisma can die so wretchedly emphasizes the fact that death is a
great leveler.)
14.
“Một người nổi tiếng bị giằng xé giữa hai thế giới; thế giới của danh vọng nơi
anh ta làm việc rất chăm chỉ để được công nhận, và thế giới vô tư của quần
chúng mà anh ta trân trọng nhưng lại làm việc chăm chỉ để không bị chú ý trong
đó.” (A celebrity is torn between two
worlds; the world of fame where he works very hard to belong, and the care-free
world of the masses which he cherishes but works hard again not to be noticed
in it.)
15.
“Thật đáng thương, một số cơ thể người lớn hoàn chỉnh chỉ là những thực thể ngụy
trang, nơi những suy nghĩ và hành động của trẻ con bị mắc kẹt, không phải vì sự
thuần khiết mà vì sự ngu dốt.” (Pathetically
though, some full-fledged adult bodies are just disguised entities where
thoughts and actions of babies are trapped, not for purity but for stupidity.)
16. “Quan tài là một thứ ghê tởm; người sản xuất không cần
nó, người bán không muốn nó, người mua không dùng nó, người sử dụng không nhìn
thấy nó; vậy mà nó vẫn phải được mua.” (The coffin is such a loathsome thing; the producer doesn’t need it,
the seller doesn’t want it, the buyer doesn’t use it, the user doesn’t see it;
and yet it must be bought.)
17. “Khói thách thức định luật rằng cái gì lên thì phải xuống.”
(Smoke defies the axiom that whatever
goes up must come down.)
18. “Giáo dục không chỉ
là khả năng đọc, mà còn là khả năng phân biệt cái gì đáng đọc và cái gì vô giá
trị.” (Education is not only the ability
to read, but also the ability to sequester what’s worth reading and what’s
worthless.)
19.
“Một trận khóc thoải mái thường cần thiết để thư giãn. Ngay cả khi bạn không có
khả năng khóc, việc kìm nén nước mắt cũng giống như tự làm hại mình.” (A nice cry is often needed to unwind. Even
if you don’t have a nose for crying, blinking back tears is like cutting off
your nose to spite your face.)
20. “Những người xứng
đáng không phải lúc nào cũng được ca ngợi. Có những người xinh đẹp nhưng bất hạnh,
vật lộn nhưng thất bại, thông minh nhưng nghèo khó, yêu thương nhưng bị khinh
miệt. Những người xứng đáng thì không nhận được, nhưng những người nhận được
thì lại không xứng đáng. Cuộc sống là vậy.” (Deserving
ones don’t always get the acclaim. Some people are beautiful but unfortunate,
struggling but failing, intelligent but poor, loving but despised. Those who
deserve it don’t get it but those who get it don’t deserve it. Such is life.)
21. “Trả thù bằng cách
trả thù là thách thức kẻ điên loạn, từ đó tái tạo lại sự báo thù.” (To avenge revenge is to challenge the
deranged thereby recycling vengeance.)
22.
“Người nổi tiếng là người được rèn luyện kỹ lưỡng trong những chi tiết nhỏ nhặt
của thành công và đã áp dụng sự khéo léo đến giới hạn của sức chịu đựng. Khi
anh ta thể hiện tài năng một cách nhẹ nhàng và duyên dáng, chúng ta phải thán
phục trình độ của anh ta.” (A celebrity
is one who’s disciplined with the nitty-gritty of success and has applied
dexterity to the extremity of endurance. When he skillfully performs with easy
pace and grace, we marvel at his level.)
23.
“Thái độ mâu thuẫn trước lòng tốt tương đương với sự xấc xược.” (Ambivalent disposition in the face of
benevolence is equivalent to insolence.)
24.
“Dù trải qua thử thách nào, người thầy thuốc lý tưởng luôn tìm cách chữa lành,
chứ không phải giết người. Ông ta khơi gợi tâm trí bệnh nhân để bộc lộ và xua
tan mọi suy nghĩ tiêu cực – đó mới là điều quan trọng nhất.” (No matter the ordeal, the ideal physician
seeks to heal; not to kill. He appeals to the patient’s mind to reveal and
repeal any negative thoughts – that is his real deal.)
25. “Tiếng ngáy còn êm dịu hơn sự im lặng của kẻ ngoại tình.”
(The noise of snoring is serenade
compared to the silence of cheating.)
26.
“Lần sau khi mất bình tĩnh, tốt hơn hết là dùng đèn pin soi kỹ để tìm lại cơn
giận, như vậy sau này sẽ không còn bất cẩn nữa.” (The next time you lose your temper, better use torch light and find it
so that you won’t be careless with it anytime soon.)
27.
“Cách trả thù tốt nhất là làm cho kẻ phạm lỗi thất vọng, kẻ đó sẽ hả hê khi biến
bạn thành môn đệ trong việc sao chép cái ác.” (The best form of revenge is to disappoint the offender who will be
gratified by making you a disciple in duplicating evil.)
28.
“Cái chết chắc chắn sẽ đến dù bạn có chuẩn bị hay không. Dù vậy, chẳng ai nhìn
thấy một chiếc quan tài đẹp mà lại mua nó như mua một món đồ trang sức đẹp, bất
kể được giảm giá bao nhiêu.” (Death is
sure to come whether prepared for or not. Even at that, no one sees a beautiful
casket and buys it like he would a beautiful trinket, no matter the discount.”
29.
“Bất kể tính từ nào, xác chết vẫn là xác chết, dù đó là giám mục hay dân thường…
Điều còn lại là: hãy chôn xác chết đi.” (Adjectives
notwithstanding, corpse is corpse, be they of bishops or of corps… What they
left behind is gossip, be they cups or shops. What has cropped up is; bury the
corpse.)
30.
“Sự thăng tiến từ thấp hèn lên cao quý là một cuộc hành trình huy hoàng, nhưng
sự sa sút lại là một vết thương nhức nhối.” (The
ascent from grass to grace is a glorious cruise but the descent is a traumatic
bruise.)
31.
“Anh chị em ruột là một kho tàng ký ức tuổi thơ; một nỗi hoài niệm không dễ gì
xóa bỏ.” (Siblings are a volume of
childhood memories; a nostalgia that cannot be easily deleted.)
32. “Một sự im lặng có ý
nghĩa còn đáng giá hơn một cuộc nói chuyện vô nghĩa. Nếu bạn không có gì quan
trọng để nói, hãy cho mình một sự im lặng ‘có ý nghĩa’.” (A meaningful silence is worth more than a meaningless talk. If you
have nothing significant to say, give yourself a ‘significant’ shut up.)
(Còn nữa)
* Nguồn: Goodread.com


Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét