14/9/26

3.996. NOVEMBER IN THE FORMER DDR - Tomas Tranströmer

 


Bài thơ "November in the Former DDR" (Tháng Mười Một ở Đông Đức cũ) của Tomas Tranströmer được viết sau khi Bức tường Berlin sụp đổ năm 1990 và Nước Đức thống nhất. Đây là một chiêm nghiệm hiện sinh lẫn lịch sử vô cùng đặc sắc về sự sụp đổ của một chế độ toàn trị tồn tại từ 1949 - 1990 và vết thương tâm lý còn sót lại. Tháng Mười Một ở Đông Đức cũ đánh dấu thời khắc giao thời khi cái bóng bóng ma của chế độ độc tài tan biến. (1)

 ***

THÁNG MƯỜI MỘT Ở ĐÔNG ĐỨC CŨ

Mộc Nhân dịch (2)

NOVEMBER IN THE FORMER DDR - Tomas Tranströmer (3)

 

Con mắt quyền năng bị mây che

và đám cỏ rũ mình trong bụi than

bầm dập tơi tả bởi những giấc mơ đêm.

 

Chúng tôi lên tàu

dừng lại ở mọi ga

nơi đẻ ra những quả trứng.

 

Gần như tĩnh lặng.

Chỉ có tiếng leng keng từ chiếc gàu chuông nhà thờ

đang múc nước.

Và tiếng ho không dứt của ai đó

đang quở trách mọi thứ.

 

Một pho tượng đá mấp máy:

đó là thành phố

từng bị cai trị bởi những hiểu lầm cứng nhắc

giữa người bán hàng, người bán thịt

thợ kim khí, sĩ quan hải quân

những hiểu lầm cứng như sắt thép, hỡi các học giả!

 

Mắt tôi đau nhức quá!

Chúng đã phải đọc dưới ánh sáng lờ mờ

của những ngọn đèn đom đóm.

 

Tháng Mười Một ban tặng những viên kẹo màu caramen

bằng đá granite.

Thật khó lường!

Dường như lịch sử thế giới

đang cười sai chỗ.

 

Nhưng chúng tôi vẫn nghe thấy tiếng leng keng

của những chiếc gàu chuông nhà thờ đang múc nước

vào mỗi thứ Tư

– có phải thứ Tư không? –

Nơi dó chẳng còn ngày Chủ nhật của chúng tôi! (4)

------------

Chú thích:

(1). DDR viết tắt của cụm từ tiếng Đức Deutsche Demokratische Republik - Cộng hòa Dân chủ Đức, tức Đông Đức cũ; còn trong tiếng Anh, tên gọi này được viết tắt là GDR (German Democratic Republic).

(2). Text available here

(3). Giải mã các hình ảnh nghệ thuật trong bài thơ:

  - Con mắt quyền năng bị mây che: Ẩn dụ về bộ máy giám sát toàn trị ở Đông Đức cũ giờ đây đã suy yếu, mờ đục và sụp đổ. 

  - Chuyến tàu đẻ trứng: Hình ảnh châm biếm về nhịp sống bao cấp trì trệ; nặng về phân phối.

  - Những hiểu lầm cứng nhắc - như sắt thép: giao tiếp đứt gãy, thô ráp và hoài nghi giữa các tầng lớp trong xã hội thời kỳ quá độ ở Đông Đức cũ.

  - Kẹo Caramen bằng đá hoa cương: sự "ban tặng" cay đắng, xám xịt và cứng đờ của thời tiết lẫn bối cảnh lịch sử tháng 11.

  - Lịch sử thế giới cười sai chỗ: Cái nhìn châm biếm, chua chát của Tranströmer trước sự ngớ ngẩn và bất ngờ của các sự kiện chính trị. 

(4). Toàn bài thơ, Tranströmer khắc họa bầu không khí của sự giải thoát tĩnh lặng. Mọi thứ không bùng nổ trong cuồng nhiệt reo hò, mà trầm lắng như chính thời tiết xám xịt của tháng Mười Một Bắc Âu/ Trung Âu. Nỗi sợ hãi vốn bao trùm hàng thập kỷ giờ đây trút bỏ gánh nặng, nhường chỗ cho một khoảng trống im lặng - nơi con người bắt đầu học lại cách hít thở tự do. Trong thơ Tranströmer, tự nhiên luôn xuất hiện như một lực lượng vĩnh hằng, nhân hậu và kiên nhẫn sửa chữa những sai lầm hay tàn tích do con người gây ra. Tự nhiên không phân biệt Đông hay Tây, chế độ cũ hay mới; nó nhẹ nhàng nuốt chửng những ranh giới nhân tạo do con người dựng lên, đưa cảnh vật và tâm hồn con người trở về với nhịp điệu nguyên sơ của trái đất. Tranströmer gửi gắm một góc nhìn triết học sâu sắc: Sự sụp đổ của một bức tường vật lý diễn ra trong một đêm, nhưng việc phá bỏ "bức tường bên trong tâm trí" cần rất nhiều thời gian. Những con người sống ở Đông Đức cũ bước ra thế giới mới với sự hoang mang, ngơ ngác và tàn tích của thói quen sống dưới sự kiểm soát. Sự tự do đến bất ngờ giống như ánh sáng rọi vào căn phòng tối lâu ngày - nó vừa giải phóng, vừa khiến người ta choáng váng. Khoảnh khắc "Tháng Mười Một" chính là khoảng nghỉ trung gian để con người tự chữa lành vết thương ký ức. Chế độ cũ đã chết, nhưng cái mới chưa định hình rõ ràng. Quá khứ ám ảnh nhưng tương lai chưa tới. Trong khoảng không/ thời gian ấy, sự tĩnh lặng và suy tư trở thành nơi trú ẩn duy nhất để con người tìm lại bản ngã trong vết sẹo tâm lý mà lịch sử để lại trên kiếp người.


* Mộc Nhân dịch và chú thích



Không có nhận xét nào: