Những câu châm ngôn về thức ăn.
1. Sau một bữa tối ngon miệng, người ta có thể tha thứ cho bất cứ ai, thậm chí cả người thân của mình. (After a good dinner one can forgive anybody, even one's own relations.) - Oscar Wilde.
2. Nếu nhiều người
trong chúng ta coi trọng thức ăn, niềm vui và âm nhạc hơn là vàng bạc tích trữ,
thì thế giới sẽ vui vẻ hơn. (If more of
us valued food and cheer and song above hoarded gold, it would be a merrier
world.) - J.R.R. Tolkien.
3.
4. Những người nuôi chó sẽ nhận thấy rằng, nếu bạn cung cấp cho chúng thức ăn, nước uống, chỗ ở và tình cảm, chúng sẽ nghĩ bạn là thần thánh. Trong khi đó, những người nuôi mèo buộc phải nhận ra rằng, nếu bạn cung cấp cho chúng thức ăn, nước uống, chỗ ở và tình cảm, chúng sẽ kết luận rằng chúng là thần thánh. (Owners of dogs will have noticed that, if you provide them with food and water and shelter and affection, they will think you are god. Whereas owners of cats are compelled to realize that, if you provide them with food and water and shelter and affection, they draw the conclusion that they are gods.) - Christopher Hitchens.
5. Chia sẻ thức ăn với
một người khác là một hành động thân mật không nên xem nhẹ. (Sharing food with another human being is an
intimate act that should not be indulged in lightly.) - M.F.K. Fisher.
6. Làm sao một quốc gia có thể được gọi là vĩ đại nếu bánh mì của nó có vị như khăn giấy?” (How can a nation be called great if its bread tastes like kleenex?)
7. Con người là loài động
vật duy nhất có thể duy trì mối quan hệ thân thiện với những nạn nhân mà họ định
ăn thịt cho đến khi ăn thịt họ. (Man is
the only animal that can remain on friendly terms with the victims he intends
to eat until he eats them.) - Samuel Butler.
8. Thức ăn là biểu tượng của tình yêu khi lời nói không đủ. (Food is
symbolic of love when words are inadequate.) - Alan D. Wolfelt.
9. Một số người bị ám ảnh
bởi thức ăn trở thành đầu bếp sành sỏi. Những người khác lại mắc chứng rối loạn
ăn uống. (Some people who are obsessed
with food become gourmet chefs. Others become eating disorders.) - Marya
Hornbacher.
10. Người ta không thể
suy nghĩ tốt, yêu thương tốt, ngủ ngon nếu chưa ăn ngon. (One cannot think well, love well, sleep well, if one has not dined
well.) - Virginia Woolf.
11. Trên thế giới có những
người đói đến nỗi Chúa không thể hiện diện với họ ngoại trừ dưới hình thức bánh
mì. (There are people in the world so
hungry, that God cannot appear to them except in the form of bread.) - Mahatma
Gandhi.
12. Thức ăn là một món
quà và nên được đối xử một cách tôn kính - được lãng mạn hóa và nghi lễ hóa và
được nêm nếm bằng ký ức. (Food is a gift
and should be treated reverentially--romanced and ritualized and seasoned with
memory.) - Chris Bohjalian.
13. Không có tình yêu
nào chân thành hơn tình yêu dành cho thức ăn. (There is no love sincerer than the love of food.) - George Bernard
Shaw.
14. Thời điểm duy nhất
để ăn kiêng là khi bạn đang chờ bít tết chín. (The only time to eat diet food is while you're waiting for the steak
to cook.) - Julia Child.
15. Một phần bí quyết
thành công trong cuộc sống là ăn những gì bạn thích và để thức ăn tự tiêu hóa
bên trong. (Part of the secret of success
in life is to eat what you like and let the food fight it out inside.) - Mark
Twain.
16. Tôi không phải là kẻ
háu ăn - tôi là người khám phá ẩm thực. (I
am not a glutton - I am an explorer of food) - Erma Bombeck.
17. Chúng ta phải có một
chiếc bánh. Căng thẳng không thể tồn tại khi có một chiếc bánh. (We must have a pie. Stress cannot exist in
the presence of a pie.) - David Mamet.
18. Trở ngại thực sự
duy nhất là nỗi sợ thất bại. Trong nấu ăn, bạn phải có thái độ “mặc kệ”. (The only real stumbling block is fear of
failure. In cooking you've got to have a what-the-hell attitude.) - Julia
Child.
19. Làm sao bạn có thể
cai trị một đất nước có 246 loại pho mát? (How
can you govern a country which has 246 varieties of cheese?) - Charles de
Gaulle.
20. Điều đáng chú ý nhất
về mẹ tôi là trong ba mươi năm, bà chỉ phục vụ gia đình toàn đồ ăn thừa. Bữa ăn
ban đầu chưa bao giờ được tìm thấy. (The
most remarkable thing about my mother is that for thirty years she served the
family nothing but leftovers. The original meal has never been found.) - Calvin
Trillin.
21. Bạn không chỉ cần
ăn đồ ăn ngon. Bạn còn phải nói về nó nữa. Và bạn phải nói về nó với người nào
đó hiểu về loại thức ăn đó. (You can't
just eat good food. You've got to talk about it too. And you've got to talk
about it to somebody who understands that kind of food.) - Kurt Vonnegut.
22. Lần đầu tiên bạn
nhìn thấy thứ gì đó mà bạn chưa từng thấy trước đây, bạn gần như luôn biết ngay
liệu mình nên ăn nó hay chạy trốn khỏi nó. (The
first time you see something that you have never seen before, you almost always
know right away if you should eat it or run away from it.) - Scott Adams.
23. Hãy để thức ăn là
thuốc của bạn và thuốc là thức ăn của bạn. (Let
food be thy medicine and medicine be thy food) – Hippocrates.
24. Cơ thể bạn không phải
là một ngôi đền, mà là một công viên giải trí. Hãy tận hưởng chuyến đi. (Your body is not a temple, it's an amusement
park. Enjoy the ride.) - Anthony
Bourdain.
25. Tôi không biết tại
sao món ăn mẹ bạn nấu lại mang đến một hương vị đặc biệt, đặc biệt là khi đó là
những món mà ai cũng có thể làm được - bánh kếp, thịt hầm, salad cá ngừ - nhưng
nó lại gợi lên một ký ức nhất định.” (I
don't know what it is about food your mother makes for you, especially when
it's something that anyone can make - pancakes, meat loaf, tuna salad - but it
carries a certain taste of memory.) -
Mitch Albom.
26. Việc khám phá ra một
món ăn mới mang lại hạnh phúc cho nhân loại nhiều hơn việc khám phá ra một ngôi
sao. (The discovery of a new dish does
more for the happiness of the human race than the discovery of a star.) - Jean
Anthelme Brillat.
27. Tôi nghĩ có thể lập
luận một cách hợp lý rằng những thay đổi trong chế độ ăn uống quan trọng hơn những
thay đổi về triều đại hay thậm chí là tôn giáo....Tuy nhiên, thật kỳ lạ là tầm
quan trọng của thực phẩm hiếm khi được công nhận. Bạn thấy tượng đài ở khắp mọi
nơi dành cho các chính trị gia, nhà thơ, giám mục, nhưng không có tượng đài nào
dành cho đầu bếp, người làm thịt xông khói hay người làm vườn. (I think it could be plausibly argued that
changes of diet are more important than changes of dynasty or even of
religion....Yet it is curious how seldom the all-importance of food is
recognized. You see statues everywhere to politicians, poets, bishops, but none
to cooks or bacon-curers or market gardeners.) - George Orwell.
28. Tình dục thì tốt,
nhưng không tốt bằng bắp ngọt tươi. (Sex
is good, but not as good as fresh sweet corn.) - Garrison Keillor.
29. Nấu ăn là một nghệ thuật và kiên nhẫn là một đức tính… Mua sắm cẩn thận, nguyên liệu tươi ngon và một cách tiếp cận không vội vàng là gần như tất cả những gì bạn cần. Còn một điều nữa - tình yêu. Tình yêu dành cho thức ăn và tình yêu dành cho những người bạn mời đến bàn ăn của mình. Với sự kết hợp của những điều này, bạn có thể trở thành một nghệ sĩ - có lẽ không phải theo phong cách hiện thực của một bậc thầy người Hà Lan, mà giống Gauguin, người theo trường phái ngây thơ, hoặc Van Gogh, người theo trường phái ấn tượng. Những đĩa thức ăn hay những bức tranh về ánh nắng mặt trời mang hương vị của hạnh phúc và tình yêu. (Cooking is an art and patience a virtue... Careful shopping, fresh ingredients and an unhurried approach are nearly all you need. There is one more thing - love. Love for food and love for those you invite to your table. With a combination of these things you can be an artist - not perhaps in the representational style of a Dutch master, but rather more like Gauguin, the naïve, or Van Gogh, the impressionist. Plates or pictures of sunshine taste of happiness and love.) - Keith Floyd.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét