24/9/26

4.007. QUOTES - by Tomas Tranströmer

 


Một số câu thơ của Tomas Tranströmer có thể đứng độc lập thành một diễn ngôn triết lý, tâm lý, cảm xúc với nội hàm sâu sắc. Tôi tuyển chọn/ dịch những câu như thế, trong các tác phẩm của ông, lấy từ nhiều nguồn để bạn đọc có thể cảm thấu bề sâu trong thơ Tomas Tranströmer…


1. “Mỗi con người là một cánh cửa hé mở/ dẫn vào căn phòng dành cho tất cả mọi người.” (Every person is a half-opened door/ leading to a room for everyone.)

 

2. “Cái chết như cây vĩ cầm nằm trong chiếc hộp đen” (The Dead like a violin in its black case) - For the Living and the Dead.

 

3. “Giữa dòng đời, cái chết tìm đến để đo số đo cho bạn/ Cuộc ghé thăm rồi cũng bị lãng quên và cuộc sống vẫn tiếp diễn/ Nhưng bộ y phục thì đang âm thầm được may.” (In the middle of life, death comes to take your measurements/ The visit is forgotten and life goes on. But the suit is being sewn on the sly.) - The Deleted World.

 

4. “Thật chán ngán những kẻ chỉ mang đến lời nói, lời nói mà chẳng có ngôn ngữ/ Tôi tìm đến hòn đảo phủ đầy tuyết trắng/ Chốn hoang sơ chẳng cần lời nói/ Những trang sách chưa viết trải rộng ra muôn phương/ Tôi bắt gặp dấu chân hươu trên nền tuyết/ Ngôn ngữ hiện hữu, nhưng chẳng cần lời.” (Tired of all who come with words, words but no language/ I went to the snow-covered island/ The wild does not have words/ The unwritten pages spread themselves out in all directions/ I come across the marks of roe-deer's hooves in the snow/ Language, but no words.)

 

5. “Vẫn thật đẹp khi nghe nhịp tim đập/ nhưng thường thì cái bóng lại có vẻ thực hơn cả thể xác.” (It is still beautiful to hear the heart beat/ but often the shadow seems more real than the body.)

 

6. “Tôi đã viết cho em thật vắn tắt. Nhưng những điều tôi không thể viết ra/ cứ phồng to mãi như chiếc khí cầu kiểu cũ / rồi cuối cùng trôi xa vào bầu trời đêm.” (I wrote so meagerly to you. But what I couldn't write swelled and swelled like an old-fashioned airship and drifted away at last through the night sky.) - The Great Enigma: New Collected Poems.

 

7. “Sự thật hiện hữu ngay trên mặt đất nhưng chẳng ai dám nhặt nó lên/ Sự thật nằm phơi mình giữa phố phường mà chẳng ai buồn nhặt lấy!” (Truth lies fallen in the street, and no one cares to pick it up)

- Câu này được gợi ý từ Kinh Thánh: "For truth has fallen in the street, and equity cannot enter." - Bible in Isaiah 59:14.

 

8. “Cảm ơn vì cuộc đời này! Dẫu vậy, tôi vẫn luyến tiếc những lựa chọn khác.” (Thank you for this life! Still I miss the alternatives.)

 

9. “Cuốn lịch thì kín đặc, nhưng tương lai lại trống rỗng.” (The calendar is full but the future is blank.) – Deleted World. 

 

10. “Mọi bức tranh trừu tượng về thế giới đều bất khả thi như việc vẽ bản thiết kế cho một cơn bão vậy,” (Every abstract picture of the world is as impossible as a blueprint of a storm) - Great Enigma.

 

11. “Một cơn bão dữ dội hơn đang bao trùm thế giới. Nó áp miệng vào linh hồn ta và thổi mạnh để tạo nên âm thanh. Ta sợ rằng cơn bão ấy sẽ thổi cạn kiệt tâm hồn ta.” (A darker storm stands over the world. It puts its mouth to our soul and blows to get a tone. We are afraid the storm will blow us empty.) -  The Deleted World.

 

12. “Tôi mang trong mình những gương mặt của thuở trước, tựa như cái cây chứa những vòng tuổi của chính nó.” (I carry inside myself my earlier faces, as a tree contains its rings.) - Memories Look at Me.

 

13. “Bạn đã uống chút bóng tối và trở nên hữu hình.” (You drank some darkness and became visible.) - The Half-Finished Heaven.

 

14. “Con dốc thoai thoải dần trở nên dốc đứng và lặng lẽ biến thành vực thẳm.” (The gentle downward slope gets steeper and imperceptibly becomes an abyss.) - New Collected Poems.

 

15. “Và khoảng không quay mặt về phía chúng ta rồi thì thầm: Ta không trống rỗng, ta đang rộng mở.” (And the emptiness turns its face to us and whispers: I am not empty, I am open.)

 

16. “Chẳng ai quyết định nơi tôi sẽ đi, kể cả chính tôi, dù mỗi bước chân đều đặt đúng nơi nó cần phải đến.” (No one decides where I go, least of all myself, though each step is where it must be.)

 

17. “Nhưng mỗi người đều có một bộ bách khoa toàn thư của riêng mình; nó nảy nở từ tâm hồn, được viết nên từ lúc chào đời, với hàng trăm ngàn trang sách ép chặt vào nhau nhưng vẫn có khoảng trống giữa chúng! Tựa như những chiếc lá rung rinh trong rừng. Một cuốn sách đầy những điều mâu thuẫn. Nội dung trong đó được chỉnh sửa từng khoảnh khắc; những hình ảnh tự tô điểm lại, những con chữ chập chờn. Một con sóng quét qua toàn bộ văn bản, theo sau là con sóng kế tiếp, rồi lại một con sóng nữa...” (But every person has their own encyclopedia written, which grows out from each soul, composed from birth onward, hundreds of thousands of pages pressing into each other and yet there’s air between them! Like trembling leaves in a forest. A book of contradictions. What’s in there is revised by the moment; the images touch themselves up, the words flicker. A wave washes through the entire text, followed by the next wave, and the next…) - The Great Enigma: New Collected Poems.

 

18. “Thật kỳ diệu khi thấy bài thơ của tôi lớn dần lên trong khi chính tôi lại nhỏ bé đi/ Nó lớn lên và chiếm lấy chỗ của tôi/ Nó quay lại chống lại tôi/ Và đẩy tôi ra khỏi tổ ấm!”

 

19. “Nằm đây, tôi cũng sẽ chìm vào giấc ngủ. Nhưng tôi nhìn thấy những hình ảnh bí ẩn/ và những ký tự tự khắc họa sau mí mắt tôi/ trên bức tường của màn đêm. Và trong khe hở giữa giấc mơ và sự tỉnh thức/ một bức thư lớn cố gắng len vào nhưng vô vọng.” (Island of Autumn).

 

20. “Đôi khi cuộc đời tôi mở mắt trong bóng tối/ Cảm giác như thể đám đông đang băng qua những con phố/ trong sự mù lòa và lo âu trên hành trình tìm kiếm phép màu/ trong khi tôi vẫn đứng đó, vô hình/ Như đứa trẻ chìm vào giấc ngủ trong nỗi kinh hoàng/ khi lắng nghe nhịp đập nặng nề của trái tim/ Chậm rãi, chậm rãi cho đến khi bình minh đặt những tia sáng vào ổ khóa/ và cánh cửa bóng tối mở ra.” (Sometimes my life opened its eyes in the dark./ A feeling as if crowds drew through the streets/ in blindness and anxiety on the way toward a miracle/ while I invisibly remain standing./ As the child falls asleep in terror/ listening to the heart’s heavy tread./ Slowly, slowly until morning puts its rays in the locks and the doors of darkness open.)

 

21. “Trên đường về, tôi thấy những cây nấm trồi lên qua thảm cỏ. Vươn mình cầu cứu, những ngón tay trắng muốt ấy thuộc về kẻ đang nức nở đâu đó dưới kia, trong bóng tối. Chúng ta thuộc về đất mẹ.” (On the way back, I see mushrooms pushing up through the grass. Stretching for help, these white fingers belong to someone who sobs down there in the darkness. We belong to the earth.) - The Deleted World.

 

22. “Thời gian không phải là một đường thẳng, nó giống một mê cung hơn; và nếu áp sát vào bức tường đúng chỗ, bạn có thể nghe thấy những bước chân vội vã cùng tiếng người trò chuyện, nghe thấy chính mình đang bước đi ở phía bên kia.” (Time is not a straight line, it’s more of a labyrinth, and if you press close to the wall at the right place you can hear the hurrying steps and the voices, you can hear yourself walking past on the other side.) - The Great Enigma.

 

23. “Con người chìm vào giấc ngủ:/ có kẻ ngủ yên bình, kẻ khác lại mang gương mặt căng thẳng/ như thể đang khổ luyện cho cõi vĩnh hằng./ Họ chẳng dám buông lơi ngay cả trong giấc ngủ./ Họ chờ đợi như những thanh chắn tàu hạ xuống, trong khi bí ẩn cứ thế trôi qua.” (Human beings sleep:/ some can sleep peacefully, others have tense faces/ as though in hard training for eternity./ They don't dare to let go even in sleep./ They wait like lowered gates while the mystery rolls past.)

Không có nhận xét nào: