Những trang sách luôn chứa đựng những câu trích dẫn có thể khích lệ tinh thần, thúc đẩy sự thay đổi, hoặc đơn giản là mang đến sự vui vẻ. Chúng đã trường tồn theo thời gian, chứng tỏ sức mạnh truyền cảm hứng và tác động đến độc giả qua nhiều thế hệ; vượt qua mọi ranh giới và mang đến cho mỗi độc giả những suy ngẫm. Vì vậy không phải ngẫu nhiên mà chúng trở nên nổi tiếng, có sức ảnh hưởng và sức lan tỏa lâu dài trong những người yêu văn học.
1. “Chỉ những kẻ yếu đuối
nhất mới không chịu bị ảnh hưởng bởi văn chương và thơ ca.” (Only the very weak-minded refuse to be
influenced by literature and poetry.) - Cassandra Clare.
2. “Những câu chuyện tưởng
tượng thường làm những người không có trí tưởng tượng cảm thấy buồn bã.” (Stories of imagination tend to upset those
without one.) - Terry Pratchett.
3. “Đó là một phần vẻ đẹp
của văn học. Bạn khám phá ra rằng những khát khao của mình là những khát khao
phổ quát, rằng bạn không hề cô đơn hay tách biệt với bất kỳ ai. Bạn thuộc về
nơi nào đó.” (That is part of the beauty
of all literature. You discover that your longings are universal longings, that
you're not lonely and isolated from anyone. You belong.) - F. Scott
Fitzgerald.
4. “Một tác phẩm kinh điển
là một cuốn sách không bao giờ ngừng nói những gì nó phải nói.” (A classic is a book that has never finished
saying what it has to say.) - Italo Calvino.
5. “Một cuốn sách hay là
một sự kiện trong cuộc đời tôi.” (A good
book is an event in my life.) - Stendhal.
6.
“Văn học là nghệ thuật khám phá điều phi thường ở những con người bình thường,
và dùng ngôn từ bình thường để diễn đạt điều phi thường.” (Literature is the art of discovering something extraordinary about
ordinary people, and saying with ordinary words something extraordinary.) -
Boris Pasternak.
7.
“Trong văn học cũng như trong tình yêu, chúng ta ngạc nhiên trước những gì người
khác lựa chọn.” (In literature as in
love, we are astonished at what is chosen by others.) - Andre Maurois.
8.
“Văn học là một trong những biểu hiện thú vị và ý nghĩa nhất của nhân loại.” (Literature is one of the most interesting
and significant expressions of humanity.) - P. T. Barnum.
9. “Bản
chất của văn học là cuộc chiến giữa cảm xúc và lý trí, giữa sự sống và cái chết.
Khi văn học trở nên quá lý trí - khi nó bắt đầu phớt lờ những đam mê, những cảm
xúc - nó trở nên khô khan, ngớ ngẩn, và thực sự là vô nghĩa.” (The very essence of literature is the war
between emotion and intellect, between life and death. When literature becomes
too intellectual - when it begins to ignore the passions, the emotions - it
becomes sterile, silly, and actually without substance.) - Isaac Bashevis
Singer.
10.
“Ký ức của mỗi người là văn chương riêng tư của họ.” (Every man's memory is his private literature.) - Aldous Huxley.
11.
“Tôn giáo là nỗ lực đầu tiên của chúng ta trong văn học và triết học.” (Religion was our first attempt at
literature and philosophy.)
12.
“Với văn học, bạn khám phá ra rằng những vẻ đẹp ngôn từ thuộc về bạn ẩn chứa
trong những khát khao; nhưng những khát khao ấy lại là giá trị phổ quát của
nhân loại và bạn không hề cô đơn hay tách biệt với bất kỳ ai. Bạn thuộc về những
vẻ đẹp và khát khao đó.” (In the
literature, you discover that the language-beauties belonged to yourself; it
hiden longings and they are universal longings, that you're not lonely and
isolated from anyone. You belong them.) - F. Scott Fitzgerald.
13. “Không có nền tảng
nào vững chắc hơn cho một tình bạn đẹp hơn là cùng chung sở thích văn học.” (There is no surer foundation for a
beautiful friendship than a mutual taste in literature.) - P.G. Wodehouse.
14. “Văn học là một căn
bệnh lây truyền qua văn bản, thường mắc phải từ thời thơ ấu.” (Literature is a textually transmitted
disease, normally contracted in childhood.) - Jane Yolen.
15. “Chơi chữ là hình thức
văn học cao nhất.” (Puns are the highest
form of literature.) - Alfred Hitchcock.
16. “Tôi lớn lên giữa những
cuốn sách, kết bạn với những trang sách tưởng chừng như được tạo ra từ bụi bặm,
và mùi hương của chúng vẫn còn vương trên tay tôi cho đến tận ngày nay.” (I was raised among books, making invisible
friends in pages that seemed cast from dust and whose smell I carry on my hands
to this day.) - Carlos Ruiz Zafón.
17. “Tôi cho rằng những
cuốn sách duy nhất ảnh hưởng đến chúng ta là những cuốn sách mà chúng ta đã sẵn
sàng, và những cuốn sách đã đi xa hơn một chút trên con đường riêng của chúng
ta so với những gì chúng ta đã đi.” (I
suggest that the only books that influence us are those for which we are ready,
and which have gone a little further down our particular path than we have yet
gone ourselves.) - E.M. Forster.
18. “Văn học làm phong
phú thêm thực tại, chứ không chỉ đơn thuần là mô tả thực tại. Nó làm giàu thêm
những năng lực cần thiết mà cuộc sống hàng ngày đòi hỏi và mang lại; và theo
khía cạnh này, nó tưới mát những sa mạc mà cuộc sống của chúng ta đã trở thành.”
(Literature adds to reality, it does not
simply describe it. It enriches the necessary competencies that daily life
requires and provides; and in this respect, it irrigates the deserts that our
lives have already become.) - C.S. Lewis.
19. “Vào một khoảnh khắc
kỳ diệu nào đó trong tuổi thơ của bạn, trang sách – chuỗi ký tự khó hiểu, xa lạ
– bỗng nhiên hiện ra ý nghĩa. Ngôn từ đã nói với bạn, đã tiết lộ bí mật của
chúng; ngay khoảnh khắc ấy, cả vũ trụ mở ra. Bạn đã trở thành một người đọc, một
cách không thể chối cãi.” (At one magical
instant in your early childhood, the page of a book—that string of confused,
alien ciphers—shivered into meaning. Words spoke to you, gave up their secrets;
at that moment, whole universes opened. You became, irrevocably, a reader.) - Alberto
Manguel.
20. “Một cuốn sách không
chỉ là một cấu trúc ngôn từ hay một chuỗi các cấu trúc ngôn từ; đó là cuộc đối
thoại mà nó thiết lập với người đọc, là ngữ điệu mà nó áp đặt lên giọng nói của
người đọc, là những hình ảnh luôn thay đổi và bền vững mà nó để lại trong ký ức
người đọc. Một cuốn sách không phải là một thực thể biệt lập: nó là một mối
quan hệ, một trục của vô vàn mối quan hệ.” (A
book is more than a verbal structure or series of verbal structures; it is the
dialogue it establishes with its reader and the intonation it imposes upon his
voice and the changing and durable images it leaves in his memory. A book is
not an isolated being: it is a relationship, an axis of innumerable
relationships.) - Jorge Luis Borges.
21. “Khả năng đọc đã
đánh thức trong tôi một khao khát đã ngủ quên từ lâu được sống trong tâm trí.” (The ability to read awoke inside of me some
long dormant craving to be mentally alive.) - Malcolm.
22. “Ngay cả những cuốn
sách dở cũng là sách và do đó cũng thiêng liêng.” (Even bad books are books and therefore sacred.) - Günter Grass.
23. “Người đáng thương
nhất là người cô đơn trong ngày mưa, mà không biết đọc.” (The person who deserves most pity is a lonesome one on a rainy day who
doesn't know how to read.) - Benjamin Franklin.
24. “Nếu từ ngữ không tồn
tại, hãy sáng tạo ra nó; nhưng trước hết hãy chắc chắn rằng từ đó không tồn tại.”
(If the word doesn't exist, invent it;
but first be sure it doesn't exist.) - Charles Baudelaire.
25. “Không có đồ nội thất
nào quyến rũ bằng sách.” (No furniture is
so charming as books.) - Sydney
Smith.
26. “Y học là người vợ hợp
pháp của tôi, còn văn chương là tình nhân của tôi. Khi tôi chán ngấy cái này,
tôi sẽ ngủ qua đêm với cái kia” (Medicine
is my lawful wife, and literature is my mistress. When I get fed up with one, I
spend the night with the other.) - Anton Chekhov.
27. “Đôi khi, bạn đọc một
cuốn sách và nó tràn ngập trong bạn một nhiệt huyết truyền giáo kỳ lạ, và bạn
tin chắc rằng thế giới tan vỡ sẽ không bao giờ được hàn gắn lại trừ khi và cho
đến khi tất cả con người đang sống đọc cuốn sách đó.” (Sometimes, you read a book and it fills you with this weird
evangelical zeal, and you become convinced that the shattered world will never
be put back together unless and until all living humans read the book.) - John
Green.
28. “Nếu không thể tận
hưởng việc đọc đi đọc lại một cuốn sách, thì việc đọc nó cũng chẳng có ý nghĩa
gì.” (If one cannot enjoy reading a book
over and over again, there is no use in reading it at all.) - Oscar Wilde.
29. “Những cuốn sách mà
thế giới gọi là vô đạo đức là những cuốn sách cho thế giới thấy sự ô nhục của
chính nó.” (The books that the world
calls immoral are books that show the world its own shame.) - Oscar Wilde.
30. “Sách là người bạn lặng
lẽ và trung thành nhất; chúng là người cố vấn dễ gần và thông thái nhất, và là
người thầy kiên nhẫn nhất.” (Books are
the quietest and most constant of friends; they are the most accessible and
wisest of counselors, and the most patient of teachers.) - Charles W.
Eliot.
31. “Trong cuộc sống, có
hai điều đáng tin cậy. Niềm vui xác thịt và niềm vui văn chương.” (In life there are two things which are
dependable. The pleasures of the flesh and the pleasures of literature.) - Sei
Shōnagon.
32. “Văn chương luôn
mang tính cá nhân, luôn là thế giới quan của một người, trải nghiệm của một người,
và nó chỉ có thể được ưa chuộng khi con người sẵn sàng đón nhận những quan điểm
của người khác.” (Literature is always
personal, always one man's vision of the world, one man's experience, and it
can only be popular when men are ready to welcome the visions of others.) - W.B.
Yeats.
33. “Hiện thực không phải
là nguồn cảm hứng cho văn chương. Ở trạng thái tốt nhất, văn chương chính là
nguồn cảm hứng cho hiện thực.” (Reality
is not an inspiration for literature. At its best, literature is an inspiration
for reality.) - Romain Gary.
34. “Những câu trả lời bạn
nhận được từ văn học phụ thuộc vào những câu hỏi bạn đặt ra.” (The answers you get from literature depend
on the questions you pose.) - Margaret Atwood.
35. “Trải nghiệm văn
chương chữa lành vết thương, mà không làm suy yếu đặc quyền của cá nhân.” (Literary experience heals the wound,
without undermining the privilege, of individuality.) - C.S. Lewis.
36. “Tôi tin rằng trẻ em
ở đất nước này cần một chế độ dinh dưỡng văn học phong phú hơn những gì chúng
đang có. Tôi nghĩ rằng chúng chỉ nên đọc
về những điều chúng hiểu. Tầm với của một con người phải vượt quá tầm với của bản
thân họ…” (I believe that children in
this country need a more robust literary diet than they are getting. I think
they should read only about things that they understand. A man’s reach should
exceed his grasp.)- Barbara Cooney.
37. “Nhưng văn học, dù
là tuyệt vời nhất, không hề có mục đích trở thành văn học. Nó muốn và phấn đấu,
vượt ra ngoài phần hiện vật của chính nó, để trở thành một phần thực sự của hồ
sơ nhân loại tổng hợp – tức là, không phải ngôn từ mà là hiện thực.” (But literature, the best of it, does not
aim to be literature. It wants and strives, beyond that artifact part of
itself, to be a true part of the composite human record—that is, not words but
a reality.) - Mary Oliver.
38. “Cũng cần chứng minh
rằng khi chúng ta nói về văn học, chúng ta nói ở thì hiện tại. Khi chúng ta nói
về người chết, chúng ta không tử tế cho lắm.” (Witness also that when we talk about literature, we do so in the present
tense. When we speak of the dead, we are not so kind.) - John Green.
39. “Những từ ngữ gây ấn
tượng với chúng ta là những từ khơi dậy tiếng vọng trong một vùng đất mà ta đã
tự tạo ra cho mình—nơi ta sống—và sự rung động ấy cho phép ta tìm thấy những điểm
khởi đầu mới mẻ bên trong chính mình.” (The
words that strike us are those that awake an echo in a zone we have already
made our own—the place where we live—and the vibration enables us to find fresh
starting points within ourselves.) - Cesare Pavese.
40. “Bạn có thể tán tỉnh
một cô gái bằng một bài thơ, nhưng bạn không thể giữ cô ấy lại bằng một bài
thơ. Thậm chí với một phong trào thơ ca.” (You
can woo a girl with a poem, but you can't hold onto her with a poem. Not even
with a poetry movement.) - Roberto Bolaño.
* Mộc Nhân tuyển dịch từ nhiều nguồn.

Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét