12/2/26

3.783. TOBIAS GRÜTERICH – Quotes

     Mộc Nhân dịch (1)

   Nguyên tác: "Aphorisms by Tobias Grüterich: Wise and Off the Cuff" (Những câu châm ngôn của Tobias Grüterich: Thông thái và tự nhiên) – by Elizabeth Oehlkers Wright (2)


***

11/2/26

3.782. CHÂM NGÔN - KHÔNG CHỈ CỦA VĨ NHÂN

    Mộc Nhân dịch (1)

   Nguyên tác: “In Praise of the New Aphorism, No Longer Just For Great Men" - (Ngợi ca châm ngôn mới, không còn chỉ dành cho những vĩ nhân) – by Kristen Martin (2) - Về cách làm mới châm ngôn của Sarah Manguso, Maggie Nelson, và Rivka Galchen.



10/2/26

3.781. NGHĨA TRANG NGÀY CUỐI NĂM

 Mộc Nhân



Khi đôi chân người viếng nghĩa trang dính đầy cỏ dại và bùn khô, tôi biết họ đã đi qua nhiều dãy mộ, dò tìm trên những tấm bia và làm những việc như tôi đang làm, lúc này.

9/2/26

3.780. LỊCH SỬ NHÂN LOẠI ĐƯỢC CHỞ TRÊN LƯNG NGỰA

       Mộc Nhân

Bài đăng trên Tạp chí Đất Quảng
số 06/ bộ mới - Xuân Bính Ngọ

Tháng 2/ 2026

Có điều gì đó ở một con ngựa rất tốt cho tâm hồn con người: đẹp uyển chuyển nhưng tính khí thất thường; nó là không khí mang theo vệt lửa thuần khiết; những yếu tố tẻ nhạt không bao giờ xuất hiện trong nó dù nó đang trong trạng thái tĩnh lặng, kiên nhẫn, phục tùng… Nhưng nếu bạn chỉ nhìn thấy những vệt màu, tứ chi, bờm và đuôi của chúng, thì vẻ đẹp thực sự của một con ngựa vẫn còn nhiều ẩn giấu.

8/2/26

3.779. DALAI LAMA XIV – Quotes

 


Ngày 02/02/2026 vừa qua, Đức Dalai Lama thứ XIV đã được xướng tên tại lễ trao giải Grammy Awards 68 tại thành phố Los Angles, Mỹ. Ông được vinh danh ở hạng mục: “Sách nói, bản ghi âm tường thuật và kể chuyện hay nhất” (Best Audio Book, Narration, and Storytelling Recording) cho Album: “Thiền định: Những suy ngẫm của Đức Đạt Lai Lạt Ma” (Meditations: The Reflections Of His Holiness The Dalai Lama).

7/2/26

3.778. KHOẢNH KHẮC VIẾT - Amit Chaudhuri

Mộc Nhân dịch (1)
Nguyên tác: “The Moment of Writing” - by Amit Chaudhuri
(2)


   Việc viết lách bắt đầu từ khi nào? Hành động đặt những từ đầu tiên lên trang giấy – như tôi đang làm bây giờ – được cho là khó khăn. Mặc dù những từ đó có thể bị xóa khỏi bản thảo cuối cùng, nhưng sự kháng cự của trang giấy trắng vẫn lên tiếng một cách chính đáng. 

3.777. GIAO THOA GIỮA CHÂM NGÔN VÀ THƠ CA

Mộc Nhân dịch (1)
   Nguyên tác: “Making a Space for Aphorism: Exploring the Intersection between Aphorism and Poetry” (Tạo không gian cho châm ngôn: Khám phá sự giao thoa giữa châm ngôn và thơ ca) - Yahia Lababidi (2)


   "Một người viết châm ngôn không phải là người viết bằng châm ngôn mà là người suy nghĩ bằng châm ngôn." - Yahia Lababidi.

***

5/2/26

3.776. CHÂM NGÔN của Kelvin Roy-Gapper

Mộc Nhân dịch (1)

Nguyên tác: Aphorisms: Gifted one-liners, by Kelvin Roy-Gapper (2)


Kelvin Roy là một nhạc sĩ người Mỹ gốc New Zealand, thành công trong lĩnh vực âm nhạc nhưng đồng thời, anh dành tình yêu cho ngôn ngữ, văn học bằng việc sưu tầm những câu châm ngôn và theo thời gian bắt đầu tự sáng tác ra những câu châm ngôn của riêng mình. 

3/2/26

3.774. MƯA CUỐI NĂM

           Mộc Nhân 


Cơn mưa sáng nay rả rích

ướt nhòe năm tận tháng cùng

cuốn trôi bụi trần bao phủ

những vườn hoa Tết lao lung.

2/2/26

3.773. THƯ GỬI NHÀ VĂN TRẺ - By Thomas Ogden (tt)

    (Quay lại phần trước)

Khi trưởng thành hơn trong nghề viết, người ta tích lũy được một cảm giác ngầm rằng tác phẩm của mình là một phần của tổng thể mà không cá nhân nào có thể tuyên bố sở hữu.

3.772. THƯ GỬI NHÀ VĂN TRẺ - By Thomas Ogden

Mộc Nhân lược dịch (1)
Nguyên tác: "A Letter To a Young Writer" – by Thomas Ogden
(2)


   Thân gửi bạn.

Đáp lại thư của bạn, tôi có thể chia sẻ một vài suy nghĩ về việc viết lách mà bạn có thể sử dụng để tạo nên tác phẩm của riêng mình. Tôi làm điều này với một chút lo lắng vì tôi sợ rằng bạn sẽ hiểu những gì tôi nói như là chỉ dẫn về cách bạn nên viết thay vì những suy ngẫm về kinh nghiệm viết lách của chính tôi.

1/2/26

3.771. NHÀ VĂN

        Mộc Nhân 


Mỗi ngày, anh hẹn với tĩnh lặng

để viết những điều có thể

và nghĩ về điều chưa đến

khai thác cả sự sâu kín của mình.

30/1/26

3.770. CHUYẾN CUỐI - by Ted Hughes

Mộc Nhân dịch (1)
Nguyên tác: “Last load” – from Moortown Diary (1989) by Ted Hughes 
(2 & 3)

 


Những bó cỏ khô chất ngoài đồng

Cách nhà năm dặm. Khí áp đang giảm

Một lớp mây lặng lẽ bao phủ.

29/1/26

3.769. THÁNG CHÍN – by Ted Hughes

Mộc Nhân dịch (1)
Nguyên tác: September - by Ted Hughes (2)



THÁNG CHÍN

Chúng ta nhìn bóng tối dần buông

Không đồng hồ nào đếm được khoảnh khắc

Khi nụ hôn và vòng tay ôm chặt

Không thể biết thời gian hiện tồn.

28/1/26

3.768. BẠN - CÁC MẢNH GHÉP

 Mộc Nhân

Khi dành thời gian đến thăm nhau, chúng tôi hiểu rằng: Các mảnh ghép đã vừa khít, nhưng mọi thứ đang rệu rã, rồi chúng (chúng ta) sẽ lần lượt về với đất.



27/1/26

3.767. TIỄN TRƯƠNG ĐỨC TỚI

 Mộc Nhân

Hình và câu thơ của TĐT viết trên fb 


Tháng 11/ 2024, anh em văn nghệ đi chung một chuyến Trại sáng tác 12 ngày ở Đà Lạt. Thường khi ngồi với nhau, Trương Đức Tới nhả khói thuốc mịt mờ hơn sương phố núi... 

26/1/26

3.766. TÌNH KHÚC - by Ted Hughes

 Mộc Nhân dịch (1)
 Nguyên tác Anh ngữ: “Lovesong” by Ted Hughes 
(1)



Anh yêu nàng và nàng yêu anh

Những nụ hôn hút cạn quá khứ và tương lai của nàng

và nàng cũng cố làm như vậy

Anh không còn thèm khát điều gì.

25/1/26

3.765. NHỮNG CON NGỰA - Ted Hughes

Mộc Nhân dịch (1)
Nguyên tác: “The Horses” by Ted Hughes (2)



Tôi len qua khu rừng, trong sớm tinh mơ

không gian trĩu nặng, tĩnh lặng như băng. 

23/1/26

3.764. TRĂNG THU - by Ted Hughes

Mộc Nhân dịch (1)
Nguyên tác: The Harvest Moon – by Ted Hughes (2)


Bản dịch 1: 

TRĂNG THU

3.763. LỜI KHUYÊN NHÀ VĂN TRẺ

Mộc Nhân dịch (1)
Nguồn: "My Advice To Young Writers" - by Melissa De La Cruz 
(2)

Rất nhiều bạn đã gửi email cho tôi hỏi về các mẹo viết văn. Vì vậy, tôi nghĩ mình sẽ chia sẻ một vài suy nghĩ về việc viết văn và xuất bản. Đây là những gì hiệu quả với tôi. Nó có thể không hiệu quả với tất cả mọi người.


1. Bắt đầu:

22/1/26

3.762. TRI ÂM - Walter de la Mare

Mộc Nhân dịch (1)

Nguyên tác: “The Listeners” by Walter de la Mare (2)

 


Dưới ánh trăng có người lữ khách

Gõ cửa ngôi nhà: “Ai ở đó không?”

Ngựa đứng im, tìm vài nhánh cỏ

Trên đất rừng dương xỉ mênh mông.

21/1/26

3.761. CHIỀU DỪNG CHÂN BÊN RỪNG TUYẾT

Mộc Nhân phỏng dịch (1)
Nguyên tác Anh ngữ: 
“Stopping By Woods On A Snowy Evening” by Robert Frost (2)


Tôi biết chủ nhân khu rừng này

Còn nhà ông ấy tận thôn tây

Nên tôi dừng bước ông không thấy

Ngắm khu rừng phủ tuyết sương mây.

19/1/26

3.760. NỖI NHỚ CHƠI VƠI BÓNG ĐỔ BÊN NGÀN

Mộc Nhân Lê Đức Thịnh
  Lời tựa tập thơ "Gió từ dòng sông lặng lẽ" - Nguyễn Đức Bá, Nxb Hội Nhà Văn, 2025.
 

Tôi đọc tập bản thảo “Gió từ dòng sông lặng lẽ” của Nguyễn Đức Bá trong cảm thức đọc thơ (nói chung) hơn là sự quan tâm đến thơ 1-2-3. Bởi trước tiên và hiển nhiên, tôi đọc thơ trong trạng thái không vướng bận về hình thức thể loại – giống như tình yêu, thơ đến với bạn ngay từ cái nhìn đầu tiên mà không cần bận tâm điều gì cả về cái vẻ bên ngoài.

18/1/26

3.759. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH - cho Nhà văn

 

1. Mỗi ngày, một cuộc hẹn với sự tĩnh lặng. (Each day, an appointment with silence.)

 

2. Sự khởi đầu là bản lề giữa điều không thể và điều có thể. (Beginning is the hinge between the impossible and the possible.)

3.758. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Các vấn đề toàn cầu

 


 

1. Hãy là sự thay đổi mà bạn muốn thấy trên thế giới. (Be the change that you wish to see in the world.) - Mahatma Gandhi.

 

2. Thế giới chịu nhiều đau khổ không phải vì bạo lực của những kẻ xấu, mà vì sự im lặng của những người tốt. (The world suffers a lot not because of the violence of bad people, but because of the silence of good people.) - Napoleon Bonaparte (attrib.)

17/1/26

3.757. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Tự nhiên

 


1. Trong mỗi chuyến đi dạo cùng thiên nhiên, người ta nhận được nhiều hơn những gì mình tìm kiếm. (In every walk with nature one receives far more than he seeks.) - John Muir.

 

2. Hãy nhìn sâu vào thiên nhiên, và rồi bạn sẽ hiểu mọi thứ tốt hơn. (Look deep into nature, and then you will understand everything better.) - Albert Einstein.

16/1/26

3.756. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Khoa học

  


1. Khoa học là kiến ​​thức được tổ chức. (Science is organized knowledge.) - Herbert Spencer.

 

2. Điều tốt đẹp về khoa học là nó đúng dù bạn có tin hay không. (The good thing about science is that it's true whether or not you believe in it.) - Neil deGrasse Tyson.

15/1/26

3.755. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Học tập

 


1. Không có thang máy nào dẫn đến thành công. (There is no elevator to success).

 

2. Thành công là 10% cảm hứng và 90% mồ hôi. Success is 10% inspiration and 90% perspiration.) - Thomas Edison.

13/1/26

3.754. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Giáo dục

 


1. Giáo dục là vũ khí mạnh mẽ nhất mà bạn có thể sử dụng để thay đổi thế giới. (Education is the most powerful weapon which you can use to change the world.) - Nelson Mandela.

3.753. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH - Xã hội

 


1. Một xã hội trở nên vĩ đại khi những người già trồng cây mà họ biết rằng họ sẽ không bao giờ được ngồi dưới bóng mát của chúng. (A society grows great when old men plant trees whose shade they know they shall never sit in.) - Tục ngữ Hy Lạp.

3.752. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Văn hoá

 


1. Văn hóa là sự mở rộng tâm trí và tinh thần. (Culture is the widening of the mind and of the spirit.)

 

2. Không có văn hóa, và sự tự do tương đối mà nó hàm chứa, xã hội, dù hoàn hảo đến đâu, cũng chỉ là một khu rừng rậm. (Without culture, and the relative freedom it implies, society, even when perfect, is but a jungle.) - Albert Camus.

11/1/26

3.751. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Du lịch

 


1. Du lịch mở rộng tầm nhìn. (Travel broadens the mind.)


2. Du lịch là sống. (To travel is to live.)


3. Hành trình chính là đích đến. (The journey is the destination.)

10/1/26

3.750. CHÂM NGÔN TIẾNG ANH – Gia đình

    Châm ngôn (Aphorisms) là câu nói ngắn gọn về một chân lý hoặc quan điểm, thường dí dỏm hoặc thông thái. Đặc điểm của châm ngôn:

• Ngắn gọn và súc tích (thường chỉ một câu)

• Mang ý nghĩa phổ quát (áp dụng xuyên suốt thời gian và ngữ cảnh)

• Thường sử dụng các biện pháp nghệ thuật

• Ý nghĩa sâu sắc, thông thái hoặc triết lý.

9/1/26

3.749. THIS IS JUST TO SAY - by William Carlos Williams

   NÓI ĐIỀU NÀY (1)
   Mộc Nhân dịch 
(2)
   Nguyên tác “This is just to say” - William Carlos Williams (3)



Tôi đã ăn

những quả mận

trong ngăn lạnh

có lẽ em đã để dành

cho bữa sáng.

8/1/26

3.748. LẦN CUỐI

Mộc Nhân – viết ở huyện Nga Sơn, Thanh Hoá

"Tặng chi tấm chiếu Nga Sơn
giường đôi bên nớ, giường đơn bên này"
(MN)

 


Đêm cuối

lần cuối cho cuộc gặp

lần cuối cho bàn tay tôi

nắm lấy tay em

và có lẽ lần cuối ở xứ này.

7/1/26

3.747. PHỎNG VẤN PAUSTOVSKY

 Một đoạn phỏng vấn ngắn với nhà văn Konstantin Georgiyevich Paustovsky:


  - Konstantin Georgievich, phẩm chất nào ở một người mà ông đánh giá cao nhất?

- Sự tinh tế.

6/1/26

3.746. THƯ GỬI NHÀ VĂN TRẺ - Colum Mccann

 Mộc Nhân dịch (1)

Nguyên tác: “The Letters to A Young Writer” by Colum McCann (2)

Hãy làm những điều không thể dự tính. Hãy nghiêm túc. Hãy tận tâm. Hãy phá vỡ sự dễ dàng. Hãy đọc to. Hãy mạo hiểm.

Đừng sợ tình cảm ngay cả khi người khác gọi đó là sự ủy mị. Hãy sẵn sàng bị chỉ trích gay gắt: điều vẫn hay xảy ra.

5/1/26

3.745. PAUSTOVSKY – Quotes (2)

   (Tiếp theo phần 1)

24. Chỉ trong trí tưởng tượng, tình yêu mới có thể tồn tại mãi mãi và mãi mãi được bao quanh bởi vầng hào quang lấp lánh của thơ ca. Tôi nghĩ rằng việc tưởng tượng ra tình yêu còn tốt hơn là trải nghiệm nó trong thực tế. (Only in the imagination of love can last forever and can be forever surrounded by a sparkling halo of poetry. I think I can invent is much better to love than to experience it in reality.)

3.744. PAUSTOVSKY – Quotes (1)

   Konstantin Georgiyevich Paustovsky (1892 - 1968) là một nhà văn Liên Xô nổi tiếng với thể loại truyện ngắn. Ông được đề cử Giải Nobel Văn học năm 1965. Bố ông là một nhân viên đường sắt gốc Ukraina, mẹ người Ba Lan vì vậy gia đình nhà Paustovsky sử dụng cùng lúc ba thứ tiếng, tiếng Nga, tiếng Ba Lan và tiếng Ukraina. Ông là bạn cùng lớp của Mikhail Bulgakov.

4/1/26

3.743. THỜI GIAN TRÒ CHUYỆN

 Mộc Nhân dịch

"A Time To Talk" by Robert Frost (1) 


Bạn thong dong vó ngựa

dừng bên đường gọi tôi

tôi nhìn quanh ngọn đồi

tay không ngừng cày xới.

 

Gọi to từ chỗ đứng

xin chào ông bạn hiền

tôi đang dở cày xới

bạn chờ tôi hàn huyên.

 

Cắm cuốc xuống đất xốp

cán cao hướng lên trên

tôi đến bức tường đá

bạn thân đang ở bên. (2)

---------

(1). Nguyên tác Anh ngữ: "A Time To Talk"

(2)"A Time To Talk" của Robert Frost là một trong những bài thơ tiêu biểu cho phong cách của ông: sử dụng khung cảnh làng quê bình dị để truyền tải những triết lý nhân sinh sâu sắc. Bài thơ mở ra với một tình huống rất đời thường: Một người nông dân đang làm việc hối hả trên cánh đồng (cuốc đất). Một người bạn đi ngang qua trên lưng ngựa và đi chậm lại – một tín hiệu ngầm rằng họ muốn trò chuyện. Ở đây có một sự xung đột nhẹ về mặt lợi ích: Công việc cuốc đất còn dang dở nhưng "Tiếng gọi của bạn từ trên đường" – tượng trưng cho sự kết nối xã hội và tình bạn. Nhưng người nói không hời hợt, dẫu ông đang nhìn quanh đống việc chưa xong, rồi hét to thay lời chào, sau đó quyết định tạm dừng công việc một cách dứt khoát: "I thrust my hoe in the mellow ground, / Blade-end up and five feet tall" (Tôi cắm phập chiếc cuốc xuống nền đất xốp…) Hành động cắm chiếc cuốc xuống đất là một biểu tượng của sự ưu tiên, tạm giải phóng đôi tay và tâm trí khỏi công việc để hoàn toàn dành thời gian cho người bạn. Hình ảnh "Bức tường đá" (The Stone Wall) trở thành điểm hẹn; nhân vật "tôi" dừng việc, đi đến nơi ấy vì một "chuyến thăm thân tình" (friendly visit).

     Nhan đề bài thơ gợi nhắc đến một ý niệm trong Kinh Thánh (Sách Truyền Đạo – Ecclesiastes, 3:1-8): "Có thời điểm cho mọi sự dưới bầu trời" (There is a time for everything, and a season for every activity under the heavens), mọi việc đều tốt đẹp trong thời điểm của Chúa, nhắc nhở con người chấp nhận nhịp điệu tự nhiên của cuộc sống. Từ đó, Frost khẳng định rằng: Luôn có một thời điểm dành cho việc trò chuyện. Trong một thế giới luôn thúc ép con người phải tối đa hóa năng suất công việc thì giá trị của con người không nằm ở khối lượng công việc họ hoàn thành, mà ở cách họ đối xử với những mối quan hệ xung quanh.

(3). Thẻ Robert Frost trên Blog này